Tiếng Việt
Chọn ngôn ngữ
Tiếng Việt
English
ປຶ້ມຄູ່ມືສະບັບນີ້ໄດ້ຮັບການກໍ່ສ້າງບົນພື້ນຖານຄຳປາໄສຂອງທ່ານລັດຖະມົນຕີກະຊວງຖະແຫຼງຂ່າວ ແລະ ສື່ສານ ຫງວຽນແມ້ງຮຸ່ງ ແລະ ການປະຕິບັດຂອງບັນດາຜູ້ທີ່ໄດ້ໄຕ່ຕອງ ແລະ ເຂົ້າຮ່ວມຢ່າງກົງໄປກົງມາໃນບັນດາກົນໄກວາງແຜນ, ນະໂຍບາຍ, ຍຸດທະສາດ ແລະ ການຜັນຂະຫຍາຍການຫັນເປັນດີຈີຕອນ, ດ້ວຍການຮ່ວມມື. ການຊ່ວຍເຫຼືອ, ແລະ ສືບທອດຄວາມຮູ້ຂອງບັນດານັກຊ່ຽວຊານ, ນັກຄຸ້ມຄອງ, ນັກວິທະຍາສາດ, ນັກທຸລະກິດຫວຽດນາມ ຫຼາຍຄົນ. ສະບັບນີ້ໄດ້ຮັບຄໍາຄຶດຄໍາເຫັນແລະຄໍາແນະນໍາສໍາລັບການດັດແກ້ແລະການປັບປຸງ. ພິເສດ, ສະບັບນີ້ໄດ້ເພີ່ມຫຼາຍບົດເລື່ອງການຫັນປ່ຽນດີຈີຕອນຢູ່ຫວຽດນາມ ແລະ ໃນທົ່ວໂລກ ແລະ 365 ຄຳເວົ້າກ່ຽວກັບການຫັນປ່ຽນດີຈີຕອນ. Cuốn sách ghi lại một cách sinh động, chân thực và toàn diện những dấu ấn tiêu biểu trong nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Đảng bộ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Qua từng hình ảnh, từng khoảnh khắc, thể hiện tinh thần đoàn kết, ý chí vươn lên, niềm đam mê học thuật và sự tận tụy cống hiến của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong toàn Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam. Cuốn sách không chỉ là sự phản ánh trung thực hành trình phát triển, mà còn là sự khẳng định bản lĩnh chính trị, trí tuệ tập thể và tinh thần phụng sự đất nước bằng tri thức và lý tưởng cộng sản. Đây cũng là một tài liệu có giá trị tuyên truyền, giáo dục sâu sắc về vai trò, vị thế và tầm ảnh hưởng của Đảng bộ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong công cuộc đổi mới, phát triển khoa học xã hội nước nhà.
Nội dung sách là nhưng phát biểu tâm huyết của đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển Ngành Thông tin và Truyền thông.
Nội dung ấn phẩm giới thiệu các hoạt động và những sự kiện nổi bật của ngành Thông tin và Truyền thông Phú Thọ trong năm 2024
Chưa bao giờ, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế quốc dân của các quốc gia nói riêng lại diễn ra mạnh mẽ như hiện nay. Trong những năm và thập niên tới, tình hình cạnh tranh cũng sẽ vẫn diễn ra với cường độ mạnh hơn, dữ dội hơn do các nước hầu hết sẽ tham gia vào WTO và việc sử dụng các hàng rào thuế quan và phi thuế quan ngày càng được giảm thiểu bởi các quốc gia.
Trong bối cảnh như vậy, các công ty cần phải đưa ra các quyết định marketing kịp thời và chính xác. Để làm được điều đó, họ cần phải thực sự am hiểu về hành vi người tiêu dùng. Sự hiểu biết về hành vi người tiêu dùng sẽ cung cấp nền tảng cho những quyết định marketing của doanh nghiệp từ tầm chiến lược (chiến lược marketing) đến các hoạt động marketing tác nghiệp (các quyết định về phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường hay những quyết định marketing hỗn hợp…). Nói cách khác, tất cả các quyết định marketing sẽ có thể hiệu quả hơn nếu được đưa ra trên cơ sở một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi người tiêu dùng. Chính vì lý do này, việc am hiểu những kiến thức cơ bản về hành vi người tiêu dùng là điều quan trọng với những người làm marketing.
Cuốn sách được biên soạn với mục đích cung cấp kiến thức cơ bản nhất về hành vi người tiêu dùng và những chỉ dẫn về vận dụng những hiểu biết này trong các quyết định marketing của doanh nghiệp cho những người làm marketing, đặc biệt những người mới bắt đầu vào nghề. Nội dung của cuốn sách gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề chung về người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng
Chương 2: Khái niệm trọng tâm, mô hình và quyết định mua của người tiêu dùng
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng
Chương 4: Hành vi người tiêu dùng trong môi trường số
Chương 5: Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
Cuốn sách “Hành vi người tiêu dùng - Kiến thức cơ bản dành cho những người làm Marketing” được biên soạn trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu cả lý thuyết và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng, tác giả hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo thực sự hấp dẫn cho những người làm marketing trong thực tiễn và sinh viên đang theo học ngành/chuyên ngành marketing.
TOPICS OF THE WORKSHOP
1. Materials for Electronics and Photonics (code: MEP)
2. Nanostructured Materials and Devices (code: NMD)
3. Materials and Technologies for Green Energy and Decarbonization (code: MED)
4. Materials and Nanotechnologies for Life Sciences (code: MLS)
5. Materials and Ecological Technologies for Environment (code: MEE)
6. Advanced Engineering Materials (code: AEM)
7. Materials Data and Machine Learning (code: MDM)
The book's content is organized into 7 chapters with the following contents:
- Chapter 1: Natural language processing.
- Chapter 2: Multilingualizing software based on automata.
- Chapter 3: N-grams and language recognition.
- Chapter 4: Vector space model and applications.
- Chapter 5: Dendrogram and applications.
- Chapter 6: UNL and multilingual automatic translation.
- Chapter 7: Deep learning and fake news detection.
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.03/Q2)
Từ lâu, quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào đã được xem là một điển hình, một tấm gương mẫu mực về sự gắn kết bền chặt, thủy chung, trong sáng giữa hai dân tộc cùng kề vai, sát cánh trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở mỗi nước. Đối với nhân dân hai nước Việt Nam và Lào, quan hệ đặc biệt này được coi là lẽ sống, là tình nghĩa ruột thịt thân thiết, trước sau như một, dù gian nan, nguy hiểm thế nào cũng không thể chia tách được. Năm 2017 là gắn dấu mốc 55 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam - Lào (05/9/1962-05/9/2017). Cuốn sách “Như suối nguồn chảy mãi” do Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và Hội hữu nghị Việt - Lào thành phố Đà Nẵng biên soạn nhằm ghi lại những dấu ấn, mốc son lịch sử của hai dân tộc Việt – Lào. Cuốn sách tập hợp những bài viết của các đồng chí Lãnh đạo thành phố, các chuyên gia, cựu tình nguyện quân từng chiến đấu, công tác tại Lào, các nhà văn, nhà báo và những người hoạt động trong các lĩnh vực làm “cầu nối” cho mối quan hệ hữu nghị Việt - Lào phát triển. Nội dung cuốn sách được cấu trúc gồm hai phần: Phần thứ nhất: Liên minh chiến đấu bền chặt. Phần thứ hai: Hợp tác toàn diện. “Như suối nguồn chảy mãi” tập trung thể hiện mối quan hệ hữu nghị, hợp tác nghĩa tình của nhân dân thành phố Đà Nẵng với các địa phương Lào trong suốt 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và trong công cuộc xây dựng, phát triển hiện nay. Với những nội dung đầy ý nghĩa như vậy, hy vọng cuốn sách sẽ để lại trong lòng bạn đọc những ấn tượng sâu sắc, những tình cảm đẹp về tình hữu nghị đặc biệt Việt - Lào và mong nhận được sự động viên, chia sẻ về những điều chưa thật trọn vẹn ở cuốn sách này./.
Cuốn Cẩm nang này được xây dựng trên cơ sở các bài phát biểu của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, thực tiễn của những người đã trăn trở, đã trực tiếp tham gia hoạch định cơ chế, chính sách, chiến lược và thực thi chuyển đổi số, với sự chung tay, giúp sức, kế thừa tri thức của nhiều chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học và doanh nhân Việt Nam. Lần tái bản này đã tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp ý để chỉnh sửa, cập nhật. Đặc biệt, lần tái bản này bổ sung thêm nhiều câu chuyện chuyển đổi số ở Việt Nam, trên thế giới và 365 câu trích dẫn về chuyển đổi số.
This report highlights the precarious working conditions and vulnerability of app-based motorbike drivers in Viet Nam and their linkage with an outdated labour law framework. It not only pinpoints the problems, but also considers solutions to enhancing legal protection for platform drivers, taking into consideration regulatory innovations around the world and the unique context of Viet Nam. Data collection was undertaken between 2019 and 2023. This consisted of a quantitative survey of workers from four major ride-hailing and delivery platforms, conducted in Ho Chi Minh City (HCMC) between February and March 2021. From May 2019 to August 2023, the researchers also interviewed and re-interviewed 50 workers and 15 other actors, including company managers, union cadres, state officials, and labour law experts. Moreover, data for this research was drawn from observations made by the researchers and surveyors during their conversations with workers and participation in workers’ Facebook groups. Finally, the research analysed numerous documents including-among other thingsplatforms’ contracts, policies, and documents; statutory laws; administrative regulations; court judgments; government papers and reports; academic works; and newspaper articles. These documents were collected until October 2023. The authors would like to express their deep appreciation to the Friedrich-Ebert-Stiftung (FES) for funding this major project. We are particularly indebted to Axel Blaschke, Timo Rinke, Nguyen Thi Ha Giang, Nguyen Thanh Thuy, and Pham Hung Son for their patience, support, and valuable advice throughout the project. Our gratitude also goes to the people involved in data collection, especially the interviewees and surveyors. We appreciate Dr. Do Quynh Chi, Dr. Pham Sy Thanh, and participants in the webinar on Labour Research in Digital Platforms in Viet Nam organised by the Southern Institute of Social Sciences, FES, and the Viet Nam Labour Research Network in October 2021 for their insightful feedback on our early work. Last, but not least, special thanks go to Laurence Newman and Simon Drought for their proofreading. All errors are ours.
Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Đại học Thái Nguyên gắn với phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.08/Q2)