Tiếng Việt
Chọn ngôn ngữ
Tiếng Việt
English
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.06)
Nội dung cuốn sách này được dùng làm sách giáo khoa cho sinh viên các ngành Kỹ thuật nhiệt khi học môn học lò hơi, khi thực hiện các tính toán, thiết kế về lò hơi, đồng thời cũng là sách tham khảo cho các kỹ sư công tác về lò hơi, lò đốt. Nội dung trình bày những vấn đề lý thuyết và kỹ thuật cơ bản nhất về lò hơi, và cũng là những kiến thức chung cho cả lò hơi công nghiệp và lò hơi điện, để cho các kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Nhiệt, nhất là các kỹ sư không tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Nhiệt, đang công tác về lò hơi và lò đốt có thể tự học thêm để hiểu sâu các quá trình xảy ra trong lò. Một số kiến thức, một số chỉ tiêu thực tế rút ra từ kinh nghiệm vận hành, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng sách. Cuối sách có các bài đọc thêm, ngắn gọn, nhằm làm rõ hơn, mở rộng hơn các nội dung trình bày trong chương, được hiểu như là các nội dung tham khảo.
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 228/S1)
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.09 - Q1)
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.10-Q1)
Đời người thường kinh qua 4 giai đoạn: Trước 20 tuổi là giai đoạn học hỏi; Từ 20 đến 40 tuổi là giai đoạn trải nghiệm; Từ 40 đến 60 tuổi là giai đoạn thực nghiệm; Sau 60 tuổi là giai đoạn chiêm nghiệm. “Lê Doãn Hợp - 100 điều đúc rút từ thực tiễn” là những gì tác giả chắt lọc qua 4 giai đoạn đó. Nội dung cuốn sách gồm 100 điều mà tác giả đúc rút từ thực tiễn cuộc đời, qua nhiều cương vị công tác của ông. Hy vọng nhưng kinh nghiệm này sẽ có ích với bạn đọc, cả cho bản thân, cho công việc và trong cuộc sống nói chung.
TOPICS OF THE WORKSHOP
1. Materials for Electronics and Photonics (code: MEP)
2. Nanostructured Materials and Devices (code: NMD)
3. Materials and Technologies for Green Energy and Decarbonization (code: MED)
4. Materials and Nanotechnologies for Life Sciences (code: MLS)
5. Materials and Ecological Technologies for Environment (code: MEE)
6. Advanced Engineering Materials (code: AEM)
7. Materials Data and Machine Learning (code: MDM)
Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên (Số 229.02)
ປຶ້ມຄູ່ມືສະບັບນີ້ໄດ້ຮັບການກໍ່ສ້າງບົນພື້ນຖານຄຳປາໄສຂອງທ່ານລັດຖະມົນຕີກະຊວງຖະແຫຼງຂ່າວ ແລະ ສື່ສານ ຫງວຽນແມ້ງຮຸ່ງ ແລະ ການປະຕິບັດຂອງບັນດາຜູ້ທີ່ໄດ້ໄຕ່ຕອງ ແລະ ເຂົ້າຮ່ວມຢ່າງກົງໄປກົງມາໃນບັນດາກົນໄກວາງແຜນ, ນະໂຍບາຍ, ຍຸດທະສາດ ແລະ ການຜັນຂະຫຍາຍການຫັນເປັນດີຈີຕອນ, ດ້ວຍການຮ່ວມມື. ການຊ່ວຍເຫຼືອ, ແລະ ສືບທອດຄວາມຮູ້ຂອງບັນດານັກຊ່ຽວຊານ, ນັກຄຸ້ມຄອງ, ນັກວິທະຍາສາດ, ນັກທຸລະກິດຫວຽດນາມ ຫຼາຍຄົນ. ສະບັບນີ້ໄດ້ຮັບຄໍາຄຶດຄໍາເຫັນແລະຄໍາແນະນໍາສໍາລັບການດັດແກ້ແລະການປັບປຸງ. ພິເສດ, ສະບັບນີ້ໄດ້ເພີ່ມຫຼາຍບົດເລື່ອງການຫັນປ່ຽນດີຈີຕອນຢູ່ຫວຽດນາມ ແລະ ໃນທົ່ວໂລກ ແລະ 365 ຄຳເວົ້າກ່ຽວກັບການຫັນປ່ຽນດີຈີຕອນ. Cuốn Cẩm nang này được xây dựng trên cơ sở các bài phát biểu của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, thực tiễn của những người đã trăn trở, đã trực tiếp tham gia hoạch định cơ chế, chính sách, chiến lược và thực thi chuyển đổi số, với sự chung tay, giúp sức, kế thừa tri thức của nhiều chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học và doanh nhân Việt Nam. Lần tái bản này đã tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp ý để chỉnh sửa, cập nhật. Đặc biệt, lần tái bản này bổ sung thêm nhiều câu chuyện chuyển đổi số ở Việt Nam, trên thế giới và 365 câu trích dẫn về chuyển đổi số.
Biển Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB) trải dài từ TP. Đà Nẵng đến Bình Thuận với chiều dài trên 1.000 km, trên biển có nhiều đảo lớn như: Đảo Phú Quý, Lý Sơn, Cù Lao Chàm và các quần đảo là: Hoàng Sa, Trường Sa. Sản lượng hải sản có thể khai thác ở mức bền vững của toàn vùng vào khoảng 350.000 - 400.000 tấn/năm, trong đó có nhiều loại hải sản quý hiếm như tôm hùm, bào ngư, cá ngừ đại dương… Trong những năm qua, hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn khu vực DHNTB đã có những bước phát triển nhanh chóng. Sản lượng đánh bắt năm 2011 của toàn Vùng đạt khoảng 540 nghìn tấn, chiếm 31,5% so với cả nước. Thực tế cho thấy, ngành đánh bắt hải sản ở DHNTB, ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cao, nó còn mang lại hiệu quả tổng hợp trên nhiều mặt kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng cho các địa phương trong vùng. Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc đánh bắt hải sản ở DHNTB vẫn còn rất nhiều bất cập cần giải quyết như: - Số phương tiện đánh bắt tăng quá nhanh nhưng đa số vẫn là vỏ gỗ, với động cơ chủ yếu là máy cũ tân trang. - Năng lực đánh bắt tăng nhanh trong khi trữ lượng hải sản không tăng đã làm cho năng suất đánh bắt giảm xuống nhanh chóng; - Tình trạng đánh bắt gần bờ bằng các phương pháp đánh bắt có tính chất tận diệt như kích điện, đánh thuốc nổ, “cào bay”... vẫn còn tồn tại, thậm chí có nơi còn gia tăng; - Các rủi ro về an toàn tính mạng và tài sản của ngư dân do thiên tai, địch họa đang có xu hướng tăng và ngày càng diễn biến phức tạp nhưng chưa có biện pháp hiệu quả để khắc phục; - Việc quản lý chi phí đầu vào, đầu ra cho ngành đánh bắt hải sản vẫn là vấn đề còn bỏ ngỏ, các cấp chính quyền đến nay vẫn chưa có các giải pháp tổng thể để giải quyết vấn đề này; - Chưa có được một giải pháp toàn diện để giải quyết vấn đề quan hệ giữa phát triển đánh bắt hải sản và sử dụng nguồn lợi chung công bằng trong cộng đồng dân cư… Để tiếp tục phát triển hoạt động đánh bắt hải sản vùng DHNTB trong tương lai, đề tài nghiên cứu về “Đẩy mạnh đánh bắt hải sản trên địa bàn Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững” của TS. Đào Hữu Hòa đã được xuất bản thành sách. Đề tài đã đánh giá được thực trạng, chỉ ra được nguyên nhân để có các biện pháp phù hợp nhằm khắc phục các hạn chế trên, đảm bảo cho việc đẩy mạnh hoạt động đánh bắt hải sản luôn gắn liền với yêu cầu phát triển bền vững tại mỗi địa phương. Đó cũng chính là nội dung của cuốn sách này. Hy vọng các nhà quản lý, các chuyên gia nghiên cứu sẽ tìm thấy nhiều tư liệu giá trị trong cuốn sách này.
Nội dung sách là nhưng phát biểu tâm huyết của đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển Ngành Thông tin và Truyền thông.