Điện tử - Viễn thông - CNTT
Sáng tạo trong thuật toán và lập trình (Tập 5)
Nguyễn Xuân Huy
Với mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản về lập trình trong Pascal, C++ và Java cho các bạn học sinh, sinh viên và những bạn đọc muốn tự hoàn thiện tri thức trong lĩnh vực giải thuật và lập trình; Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông tiếp tục xuất bản cuốn sách “Sáng tạo trong thuật toán và lập trình” (tập 5) do PGS, TSKH. Nguyễn Xuân Huy biên soạn. Các kỹ thuật lập trình được minh họa qua những bài toán cụ thể tương đương với trình độ nâng cao của học sinh và sinh viên. Các kỹ thuật lập trình và phương pháp xây dựng thuật giải cho những bài toán thường được dùng rộng rãi trong quá trình thiết kế và cài đặt các phần mềm ứng dụng trong thực tiễn, vì vậy việc sớm làm chủ các tri thức này mới thật sự là cần thiết. Cuốn sách này cung cấp các chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Free Pascal, Dev C++ và Java để bạn đọc tiện so sánh với lời giải của mình.
2601 lượt xem
Cơ sở dữ liệu quan hệ và công nghệ phân tích - thiết kế
TS. Lê Văn Phùng
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một trong những môn học chuyên ngành quan trọng của chuyên ngành công nghệ thông tin. Mục đích của cuốn sách nhằm giúp bạn đọc nắm bắt nhanh những vấn đề cốt lõi nhất về mặt lý thuyết CSDL quan hệ, trên cơ sở đó vận dụng vào thực tế trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu logic cũng như thiết kế hệ thống thông tin nói chung. Do đó, nội dung tài liệu không đi sâu vào việc chứng minh các định lý mà chú trọng đến việc làm sáng tỏ ý nghĩa thực tế của các công thức để từ đó hướng dẫn học viên cách tiếp cận tư duy logic, nắm vững kỹ thuật tính toán cũng như các bước triển khai giải quyết các bài toán thực tế trên khía cạnh công nghệ. Nội dung sách được biên soạn sau nhiều năm thể nghiệm giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và Trung tâm đào tạo tin học tại nhiều tỉnh thành trong cả nước. Cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1 - Tổng quan về cơ sở dữ liệu: trích lọc những khái niệm cơ bản nhất về dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ quản trị CSDL, các phương tiện diễn tả dữ liệu, từ điển dữ liệu, cũng như những khái niệm cốt lõi về mô hình dữ liệu sẽ được sử dụng trong quá trình phân tích, thiết kế CSDL. Chương 2 - Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ: trình bày những khái niệm cơ bản nhất về mô hình dữ liệu quan hệ của E.F.Codd, chúng được dùng nhiều trong việc thiết kế các hệ quản trị CSDL hiện nay. Chương này cũng giới thiệu những thuật toán quan trọng trong CSDL như các thuật toán tính bao đóng và khoá tối tiểu trên 1 quan hệ cũng như trên 1 sơ đồ quan hệ… Nội dung chương còn đặc biệt quan tâm đến các dạng chuẩn và các thuật toán có liên quan. Việc chuẩn hoá các quan hệ cũng như các sơ đồ quan hệ đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên mô hình dữ liệu của E.F.Codd. Bên cạnh đó, chương 2 còn tập trung hướng dẫn áp dụng các khái niệm và phương pháp tiên tiến để chuẩn hoá các quan hệ đến 3NF (3NF) trong các hệ quản trị CSDL hiện hữu. Chương 3 - Quy trình phân tích thiết kế CSDL: được trình bày một cách hệ thống toàn bộ quy trình phân tích, thiết kế một CSDL, bao gồm các giai đoạn chủ chốt như phân tích yêu cầu dữ liệu, phát triển mô hình phân tích dữ liệu, thiết kế CSDL mức logic và mức vật lý, thiết kế an toàn bảo mật cho CSDL. Quá trình phân tích, thiết kế nhằm xây dựng và quản trị CSDL được trình bày ở đây tập trung vào CSDL quan hệ, một loại CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ có lý thuyết toán học vững chắc nhất. Ngoài ra, đây cũng là loại CSDL phổ biến nhất, được sử dụng hầu hết trong các hệ quản trị CSDL thông dụng trên thế giới.
2735 lượt xem
Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ Dấu ấn lịch sử - Kết nối điều hành - Kiến tạo giá trị
Bộ Khoa học và Công nghệ

Cuốn sách cung cấp thông tin về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ. 

710 lượt xem
Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng
Hoàng Thanh Nam, Nguyễn Tuấn Anh
Năm 1997, Việt Nam chính thức kết nối vào mạng máy tính toàn cầu Internet. Từ đó đến nay, Việt Nam luôn là một trong những quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng số người sử dụng Internet cao nhất trên thế giới. Theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế (internetworldstats), tính đến tháng 6/2015, Việt Nam đã có 45,5 triệu người (tương đương 48% dân số) sử dụng Internet. Bên cạnh những lợi ích, Internet cũng ẩn chứa nhiều rủi ro cho mọi đối tượng người dùng. Điều này đã chứng minh qua thực tế nhiều năm nay. Internet đã trở thành không phải một “mảnh đất màu mỡ” mà là một miền không gian vô cùng hấp dẫn cho đủ loại tội phạm, từ những kẻ lừa đảo vặt cho đến các tổ chức khủng bố. Nạn nhân cũng rất đa dạng, từ những người dân bình thường cho đến các công ty đa quốc gia và cả những siêu cường quốc trên thế giới. Trong đó, người ta thường nhắc đến những cuộc tấn công mạng vào các công ty, tổ chức lớn với mức thiệt hại nhiều triệu USD. Nhưng thực tế thì đối tượng dễ bị tổn thương hơn cả lại chính là những người dân bình thường – những người có hiểu biết hạn chế về những hiểm họa rình rập họ khi họ tham gia vào mạng Internet - với mức thiệt hại khi xảy ra sự cố có thể chỉ vài trăm ngàn đồng, cũng có thể lên đến hàng tỷ đồng. Với mục đích tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với các chuyên gia thuộc Học viện Kỹ thuật Mật mã xuất bản cuốn sách “Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng” nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin căn bản nhất, sát với thực tế nhất về vấn đề này; qua đó bạn đọc sẽ hình dung được những hiểm họa mà họ sẽ phải đối mặt khi sử dụng dịch vụ mạng Internet. Họ cũng sẽ nhận thức được rằng không chỉ những công ty, tổ chức lớn mới cần phải quan tâm đến vấn đề đảm bảo an toàn thông tin, mà mỗi một người dân bình thường cũng phải có hiểu biết về vấn đề này. Và bạn đọc cũng sẽ được cung cấp những kiến thức căn bản về cách thức phòng tránh các tấn công từ mạng. Cuốn sách này được cấu trúc thành bốn chương. Chương thứ nhất là chương tổng quan, làm sáng tỏ khái niệm an toàn thông tin và hiểm họa an toàn thông tin, phần nội dung chính của chương là bức tranh tình hình an toàn thông tin trên thế giới và trong nước trong thời gian vừa qua. Chương thứ hai điểm qua một số văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn thông tin, hoặc trong nội dung có những quy phạm liên quan đến an toàn thông tin, trong đó giới thiệu chi tiết về Luật an toàn thông tin mạng. Chương thứ ba trình bày về những nguy cơ mất an toàn thông tin trên mạng Internet nói riêng và trên mạng máy tính nói chung. Những nguy cơ được đề cập ở đây là rất thực tế, chúng hoàn toàn có thể xảy ra với bất kỳ người nào, bất kỳ hệ thống nào có kết nối vào mạng. Và chương thứ tư trình bày về các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin trên mạng. Các giải pháp được cung cấp ở mức căn bản để phù hợp với đông đảo đối tượng bạn đọc từ cán bộ, viên chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về nội dung này; và quan trọng là nó mang lại cái nhìn tổng thể về giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng.
2362 lượt xem
Phát triển công nghệ thông tin xanh hướng tới tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông
Trong thế kỷ XXI, trước tình trạng biến đổi khí hậu gia tăng, việc giảm dần mức lệ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch để đạt tới một nền kinh tế xanh là một yêu cầu cơ bản đối với sự sống còn của các quốc gia. Nhiều quốc gia lấy mục tiêu phát triển kinh tế xanh, ít phát thải làm hướng đi giúp họ vừa thoát khỏi khủng hoảng vừa đem lại phúc lợi về môi trường cho người dân. Phát triển xanh (Green Development) hay còn gọi là tăng trưởng xanh (Green Growth) đang trở thành mô hình phát triển kinh tế bền vững và chính là công cụ cần thiết để hướng tới nền kinh tế xanh đó. Nhiều quốc gia đã liên tục đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ xanh, trong đó có công nghệ thông tin xanh (Green IT hoặc Green ICT). Công nghệ thông tin (CNTT) xanh gắn liền với việc sử dụng năng lượng hiệu quả ngày càng trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển bền vững. Những yếu tố cơ bản của CNTT xanh bao gồm: các sản phẩm CNTT và quy trình sản xuất CNTT với độ ô nhiễm thấp, tiêu thụ ít năng lượng và ứng dụng CNTT nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm trong các hoạt động kinh tế, xã hội. Các nước phát triển trên thế giới đều rất quan tâm đến CNTT xanh, coi CNTT xanh là phương tiện chủ yếu thúc đẩy chuyển sang một xã hội ít khí thải, khắc phục những mâu thuẫn xung quanh việc phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường thông qua tối ưu hóa việc sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên. Các nước cũng đều xây dựng chiến lược hoặc chương trình hành động quốc gia thúc đẩy phát triển CNTT xanh, ban hành các chính sách khuyến khích phát triển CNTT xanh, và giành những khoản kinh phí đầu tư thích đáng cho nghiên cứu và phát triển CNTT xanh, cũng như tăng cường các ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực khác. Hàn Quốc là một nước không giàu tài nguyên, 97% tổng nhu cầu năng lượng lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu. Quốc gia này cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường khác trong thời gian dài, đặc biệt là trong điều kiện chịu sự tác động to lớn của biến đổi khí hậu. Nhằm giải quyết các khó khăn và thách thức của đất nước, năm 2008, Hàn Quốc đã công bố Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, các-bon thấp, chuyển dịch sang mô hình phát triển nền kinh tế xanh. Hàn Quốc mong muốn, Chiến lược tăng trưởng xanh sẽ là một công cụ chính tạo ra sự thay đổi lớn từ chính sách kinh tế cho đến lối sống của người dân, thúc đẩy nền kinh tế tri thức và đem đến những giá trị lớn hơn, xanh hơn cho đất nước. Tiếp sau Chiến lược tăng trưởng xanh, năm 2009 Hàn Quốc công bố Chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ thông tin xanh, trong đó nhấn mạnh vào việc đưa Hàn Quốc trở thành nước đi đầu về CNTT xanh trên thế giới với các mục tiêu: “Xanh” hóa và biến ngành CNTT trở thành động lực tăng trưởng mới; thúc đẩy chuyển hóa xã hội thành xã hội thông minh ít khí thải với CNTT và tăng cường, đẩy mạnh khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua sử dụng một cách có hiệu quả CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
1365 lượt xem
Bài tập lập trình với ngôn ngữ C++ từ cơ bản đến nâng cao (tập 1)
Trần Thông Quế
Khi bắt đầu học lập trình, có rất nhiều ngôn ngữ lập trình để lựa chọn trong đó C++ là một ngôn ngữ lập trình lâu đời, có tốc độ nhanh, các kiểu dữ liệu rõ ràng. Nếu như làm chủ được ngôn ngữ nền tảng như C++ thì việc tiếp cận các ngôn ngữ khác trở nên dế dagnf hơn. Học lập trình C++ có rất nhiều ứng dụng và mở ra cho bạn đọc nhiều cơ hội việc làm trong các công ty/ tập đoàn lớn. Tuy nhiên, nhiều bạn sinh viên hay nhiều người học trong những năm đầu khi tiếp xúc với C++ thường khá bỡ ngỡ với ngôn ngữ này. Tập 1 gồm 8 chương: Chương 1 - Bài tập lập trình mở đầu và các lệnh điều kiện; Chương 2 - Bài tập dùng các lệnh lặp; Chương 3 - Bài tập dùng hàm tự định nghĩa và các chiến lược thiết kế thuật toán; Chương 4 - Bài tập về mảng; Chương 5 - Bài tập lập trình với dữ liệu char, string; Chương 6 - Bài tập lập trình với dữ liệu struct; Chương 7 - Bài tập với dữ liệu tệp; Chương 8 - Bài tập về đối tượng và lớp
17957 lượt xem
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2026 Proceedings of The FISU Joint Conference on Artificial Intelligence 2026 (FJCAI 2026)
Hội Tin học Việt Nam

FJCAI 2026 không chỉ là một sự kiện công bố khoa học, mà còn là không gian kết nối giữa
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp, và
giữa thế hệ chuyên gia đi trước với lực lượng nghiên cứu trẻ đang phát triển mạnh mẽ.

1880 lượt xem
Công nghệ IP/MPLS và các mạng riêng ảo
TS. Nguyễn TIến Ban
Cuốn sách trình bày những vấn đề kỹ thuật cơ bản liên quan đến việc xây dựng, vận hành các mạng truyền thông băng rộng trên nền IP/MPLS và các giải pháp triển khai để cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin an toàn và bảo mật cho khách hàng thông qua công nghệ mạng riêng ảo. Nội dung sách gồm 7 chương: Chương 1: Tổng quan về mạng truyền thông Chương 2: Kỹ thuật mạng IP Chương 3: Kỹ thuật mạng MPLS Chương 4: Công nghệ mạng riêng ảo Chương 5: Mạng riêng ảo trên nền IPSec Chương 6: Mạng riêng ảo trên nền SSL Chương 7: Mạng riêng ảo trên nền MPLS Hy vọng cuốn sách sẽ thực sự hữu ích cho các bạn sinh viên đại học, cao đẳng, học viên cao học chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho các kỹ sư, các nhà thiết kế, tư vấn mạng và các doanh nghiệp lớn,...
2071 lượt xem
Thông tin di động 5G và lộ trình phát triển lên 6G
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

5G (5th Generation) hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G. 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây. 5G được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt mà hơn. 5G không chỉ cải tiến về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn toàn mới và tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong những năm tiếp theo. Ngoài các ứng dụng với con người là trung tâm ngày càng rộng khắp, chẳng hạn thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường, phát luồng video 4k, các mạng 5G còn hỗ trợ các nhu cầu truyền thông các ứng dụng thông tin máy - máy (machine to machine), máy - người (machine to human) để làm cho cuộc sống của chúng ta an toàn và tiện lợi hơn.
Mặc dù các hệ thống truyền thông 5G sẽ cung cấp các cải thiện đáng kể so với các hệ thống trước nó, nhưng chúng không thể thực hiện các yêu cầu của các hệ thống tự động và thông minh tương lai sẽ xuất hiện sau 10 năm nữa. Các mạng 5G sẽ không có đủ dung lượng cho một mạng hoàn toàn tự động và thông minh để cung cấp mọi thứ như là một dịch vụ và trải nghiệm thực tế ảo. Sự phát triển nhanh của các hệ thống tự động đặt trọng tâm vào số liệu có thể vượt quá các khả năng của các hệ thống 5G. Một số thiết bị như các thiết bị thực tế ảo sẽ vượt quá khả năng của sau 5G (B5G: Beyond 5G) vì chúng đòi hỏi tốc độ số liệu tối thiểu 10Gbit/s.
Để khắc phục các hạn chế của 5G nhằm hỗ trợ các yêu cầu mới, cần phát triển một hệ thống không dây thế hệ 6 (6G) với các tính năng hấp dẫn mới. Các động lực chính của 6G sẽ là sự hội tụ của tất cả các tính năng cũ như mật độ mạng cao, thông lượng cao, độ tin cậy cao, tiêu thụ công suất thấp và kết nối số đông. 6G cũng sẽ tiếp tục xu thế của các thế hệ trước như đưa ra các dịch vụ mới cùng với các công nghệ bổ sung mới. Các dịch vụ mới bao gồm AI, các thiết bị đeo thông minh, các thiết bị cấy trên người, giao thông tự động, các thiết bị thực tế ảo, cảm biến và lập bản đồ 3D. Yêu cầu quan trọng nhất đối với các mạng 6G là khả năng xử lý khối lượng lớn số liệu và kết nối tốc độ số liệu cao trên một thiết bị.

8002 lượt xem
An toàn và bảo mật thông tin trong thời đại số (bản rút gọn)
PGS.TS. Nguyễn Tấn Khôi

Cuốn sách An toàn và bảo mật thông tin trong thời đại số cung cấp những kiến thức và giải pháp thiết thực nhằm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin trong bối cảnh Internet và chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ. Nội dung sách tập trung vào các biện pháp kỹ thuật và quản lý như tường lửa, phát hiện xâm nhập, mã hóa dữ liệu, chữ ký điện tử, các giao thức bảo mật và chiến lược bảo mật dựa trên mô hình AAA...

998 lượt xem
Hệ thống thông minh phát hiện xâm nhập, tấn công mạng vạn vật kết nối
TS. Nguyễn Minh Tuấn

Với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt các giải pháp IDS hiệu quả nhằm phát hiện và đưa ra cảnh báo kịp thời cho các cuộc xâm nhập phổ biến cũng như các biến thể đa dạng của chúng trong các hệ thống IoT, nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu, xây dựng các mô hình hệ thống phát hiện xâm nhập thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo tiên tiến có khả năng phát hiện các loại xâm nhập với độ chính xác cao và có khả năng đóng góp vào quá trình phát triển của các hệ thống IoT trong thực tế. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng trình bày nhiều thuật toán quan trọng, hiệu quả cho việc lựa chọn đặc tính tối ưu từ tập dữ liệu đầu vào cũng như các phương pháp tiên tiến xử lý dữ liệu, làm sạch dữ liệu.

Cuốn sách bao gồm 5 Chương trong đó Chương 1 trình bày tổng quan về an toàn thông tin của mạng vạn vật kết nối bao gồm các vấn đề về an toàn thông tin, các kiểu hình thức tấn công, xâm nhập mạng cũng như các giải pháp truyền thống cho các vấn đề trên để từ đó đề xuất các giải pháp thay thế thông minh, hiệu quả hơn ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Chương 2 đề cập đến việc ứng dụng học máy trong hệ thống IDS có sử dụng phương pháp loại bỏ đặc tính đệ quy để lựa chọn ra tập đặc tính tối ưu nhằm. Chương 3 giới thiệu về hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên học máy và tối ưu quần thể. Chương 4 bao gồm các nội dung thiết kế, phát triển hệ thống IDS ứng dụng học sâu và thuật toán di truyền (Genetic algorithm - GA) để lựa chọn và tối ưu các đặc tính đề xuất cho bộ học sâu nhằm phân loại các kiểu tấn công, xâm nhập mạng khác nhau. Hướng nghiên cứu mới được chỉ ra trong Chương 5.

Hy vọng, cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, đặc biệt là chuyên ngành An toàn thông tin, Mạng máy tính và Internet vạn vật (IoT). Ngoài ra, cuốn sách cũng phù hợp với kỹ sư và chuyên gia an ninh mạng quan tâm đến việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát hiện xâm nhập và tấn công mạng.

891 lượt xem
Tin học Đại cương B
Phạm Thị Thu Thúy (Chủ biên), Nguyễn Huỳnh Huy, Đoàn Vũ Thịnh, Nguyễn Thị Hương Lý, Cấn Thị Phượng

LỜI GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra sâu rộng trên toàn cầu, công nghệ thông tin (CNTT) trở thành nền tảng thiết yếu và là công cụ không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của đời sống. Với sinh viên đại học, việc nắm vững kiến thức cơ bản về CNTT không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là điều kiện tiên quyết để học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả trong thời đại số.

Tài liệu Tin học đại cương B được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nền tảng về CNTT, bao gồm: nguyên lý hoạt động của máy tính điện tử, hệ điều hành, mạng máy tính, Internet, các công cụ tin học văn phòng như MS Word, MS PowerPoint, MS Excel; kỹ năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu; cũng như nhận biết các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và Blockchain.

Tài liệu bài giảng này được biên soạn trên cơ sở bám sát đề cương học phần chính thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa học tập cá nhân và làm việc nhóm, giữa tư duy phân tích và kỹ năng ứng dụng. Mỗi chương đều được thiết kế nhằm giúp sinh viên không chỉ hiểu bản chất của vấn đề mà còn có thể vận dụng linh hoạt vào học tập, nghiên cứu và các tình huống thực tiễn.

Tài liệu hướng đến việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện năng lực công nghệ thông tin cơ bản, làm nền tảng vững chắc cho các học phần chuyên ngành và môi trường nghề nghiệp sau này.

Nhóm giảng viên biên soạn mong muốn tài liệu này sẽ trở thành người bạn đồng hành hữu ích trong hành trình học tập và khám phá thế giới số của các bạn sinh viên.

Mọi góp ý, phản hồi từ người học là nguồn động lực quan trọng để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện tài liệu tốt hơn trong các phiên bản sau.

Mọi liên hệ xin gửi về địa chỉ email: thuthuy@ntu.edu.vn.

5828 lượt xem
Tìm hiểu về EMC
Cục Tần số Vô tuyến điện

Câu chuyện giúp trẻ hiểu EMC là khả năng giúp thiết bị điện tử không gây nhiễu nhau, khuyến khích chọn sản phẩm có chứng nhận EMC và giới thiệu vai trò của Cục Tần số trong giữ “không gian sóng sạch”.

5865 lượt xem
HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu. Sự xuất hiện và lan tỏa của thương mại điện tử không chỉ thay đổi cách thức kinh doanh, mà còn mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ, giúp kết nối các thị trường và người tiêu dùng trên khắp thế giới. Thương mại điện tử mang đến cho chúng ta sự tiện lợi chưa từng có, khả năng tiếp cận thị trường không giới hạn và tạo động lực mới cho nền kinh tế. Bên cạnh những lợi ích rõ ràng, thương mại điện tử cũng đặt ra những vấn đề lớn cần được xem xét một cách nghiêm túc, đặc biệt là tác động của nó đối với môi trường tự nhiên. Tại giao điểm của tiến bộ công nghệ và nhu cầu phát triển bền vững, việc nghiên cứu và hiểu rõ tác động của thương mại điện tử đối với môi trường không chỉ mang tính cấp thiết mà còn là một yêu cầu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chính sách và phát triển chiến lược kinh doanh.

1247 lượt xem
Các mô hình cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng
TS. Lê Văn Phùng
Ngày nay cách tiếp cận hướng đối tượng đã ngày càng trở nên phổ biến. Trong các dự án phát triển hệ thống lớn, ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất – UML (Unified Modeling Language) đã được ưu tiên cho quá trình phân tích thiết kế hệ thống, nó được coi là một chuẩn quốc tế được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO chấp nhận. Việc nắm vững các kiến thức cơ bản về mô hình, quá trình mô hình hóa, các kỹ thuật xây dựng mô hình là những yêu cầu bắt buộc cho bất cứ ai muốn phân tích và thiết kế một hệ thống lớn theo hướng đối tượng. Nhằm giúp sinh viên, nghiên cứu sinh và các lập trình viên có thêm tài liệu về phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng, TS. Lê Văn Phùng (Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã biên soạn cuốn sách “Các mô hình cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng". Nội dung cuốn sách gồm 10 chương: Chương 1: Tổng quan về mô hình hóa phần mềm Chương 2: Các khái niệm cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng Chương 3: Yêu cầu hệ thống và mô hình nghiệp vụ Chương 4: Mô hình phân tích đối tượng Chương 5: Các mô hình phân tích động thái Chương 6: Các mô hình thiết kế tương tác Chương 7: Mô hình kiến trúc logic Chương 8: Mô hình kiến trúc vật lý Chương 9: Mô hình phân tích và thiết kế một ca sử dụng Chương 10: Mô hình thiết kế đối tượng Hy vọng các bạn đọc yêu công nghệ thông tin, ham mê phân tích thiết kế một hệ thống thông tin, giảng viên, sinh viên đại học, cao đẳng và học viên cao học chuyên ngành công nghệ phần mềm hoặc hệ thống thông tin sẽ tìm thấy những kiến thức mới mẻ trong cuốn sách này.
3817 lượt xem
Công nghệ 4G LTE và chiến lược, lộ trình phát triển ở Việt Nam
PGS.TS Trần Minh Tuấn
Thông tin di động ngày nay đã trở thành một trong những dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh và mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp viễn thông, mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của thị trường viễn thông di động đã thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống thông tin di động mới trong tương lai. Hệ thống di động thế hệ thứ hai với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia, tuy nhiên thị trường viễn thông ngày càng mở rộng càng thể hiện rõ những hạn chế về dung lượng và băng thông của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai. Sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba với các công nghệ tiêu biểu như WCDMA hay HSPA là một tất yếu để có thể đáp ứng được nhu cầu truy cập dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, xem phim… với tốc độ cao. Hiện nay, mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 2,5G hay 3G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đã triển khai một chuẩn di động thế hệ mới có rất nhiều tiềm năng và sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong thời gian tới, đó là LTE (Long Term Evolution - Sự phát triển dài hạn). Thực tế triển khai công nghệ LTE vừa qua tại nhiều nước đã chứng tỏ khả năng vượt trội của LTE cả trên phương diện công nghệ lẫn khả năng thương mại. Trước đây, muốn truy cập dữ liệu lớn, bạn phải cần có một đường dây cố định để kết nối. Với LTE, chúng ta có thể truy cập tất cả các dịch vụ mọi lúc mọi nơi trong khi vẫn di chuyển như: xem phim chất lượng cao HDTV, điện thoại có hình, chơi game, nghe nhạc trực tuyến, tải cơ sở dữ liệu… với một tốc độ “siêu tốc”. Đó chính là sự khác biệt giữa mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) và mạng di động thế hệ thứ tư (4G). Tuy vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng mạng di động băng rộng 4G đang được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều thay đổi khác biệt so với những mạng di động hiện nay. Bộ Thông tin và Truyền thông rất coi trọng việc phát triển thông tin di động băng rộng các thế hệ tiếp theo để có hạ tầng viễn thông hiện đại, làm nền tảng cho phát triển kinh tế số, góp phần thay đổi cơ cấu tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ cộng đồng như giám sát và bảo vệ môi trường, xây dựng ngôi nhà thông minh, thành phố thông minh, chăm sóc sức khỏe… Mạng và dịch vụ di động băng rộng công nghệ 4G mở ra cơ hội to lớn cho việc đạt được mục tiêu này.
4301 lượt xem