Tiếng Việt
Chọn ngôn ngữ
Tiếng Việt
English
FJCAI 2026 không chỉ là một sự kiện công bố khoa học, mà còn là không gian kết nối giữa
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp, và
giữa thế hệ chuyên gia đi trước với lực lượng nghiên cứu trẻ đang phát triển mạnh mẽ.
Nội dung sách xoay quanh hai bạn nhỏ tìm hiểu về thế giới IoT, 5G và thành phố thông minh. Họ đã được gặp "chuyên gia RF" - một bạn Robot giải thích về IoT (Internet of Thing) và 5G một cách dễ hiểu.
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu. Sự xuất hiện và lan tỏa của thương mại điện tử không chỉ thay đổi cách thức kinh doanh, mà còn mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ, giúp kết nối các thị trường và người tiêu dùng trên khắp thế giới. Thương mại điện tử mang đến cho chúng ta sự tiện lợi chưa từng có, khả năng tiếp cận thị trường không giới hạn và tạo động lực mới cho nền kinh tế. Bên cạnh những lợi ích rõ ràng, thương mại điện tử cũng đặt ra những vấn đề lớn cần được xem xét một cách nghiêm túc, đặc biệt là tác động của nó đối với môi trường tự nhiên. Tại giao điểm của tiến bộ công nghệ và nhu cầu phát triển bền vững, việc nghiên cứu và hiểu rõ tác động của thương mại điện tử đối với môi trường không chỉ mang tính cấp thiết mà còn là một yêu cầu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chính sách và phát triển chiến lược kinh doanh.
Tại Việt Nam, dữ liệu mở được xem là một trong các nền móng để phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số theo Chiến lược phát triển Kinh tế số, Xã hội số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Chính phủ cũng đã ban hành Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030, theo đó, dữ liệu và dữ liệu mở sẽ góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, đưa Việt Nam vượt qua mức thu nhập trung bình thấp, đạt mức thu nhập trung bình cao vào năm 2030 và đạt mức thu nhập cao vào năm 2045.
Cuốn sách “Hệ sinh thái dữ liệu chính phủ mở cho doanh nghiệp Việt Nam” được biên soạn nhằm đạt được mục tiêu về xây dựng dữ liệu mở của cơ quan nhà nước phục vụ xây dựng chính phủ số, phát triển kinh tế số và xã hội số, để hiện thực hóa được các lợi ích của dữ liệu mở của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp, cần các nghiên cứu về mô hình triển khai hệ thống dữ liệu mở của chính phủ cũng như cần đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng tới việc chấp nhận sử dụng dịch vụ dữ liệu mở của các doanh nghiệp.
Nhằm khuyến khích toàn dân nâng cao nhận thức và đưa mục tiêu phát triển chuyển đổi số vào cuộc sống, theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông, được sự đồng thuận của tác giả David L Rodgers, Trường Doanh nhân PACE đã phối hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông tổ chức xuất bản cuốn sách “Tóm lược Chuyển đổi số - Chiến lược & Lộ trình” nhằm cung cấp một phiên bản tinh gọn từ 02 cuốn sách giá trị trên, phù hợp cho cả hai đối tượng độc giả: những người quan tâm đến chuyển đổi số ở tầm chiến lược và những người thực thi chuyển đổi số.
Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và làn sóng chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực Công nghiệp Văn hóa. Công nghệ số đã thay đổi triệt để mô hình sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm văn hóa, đồng thời mở ra không gian sáng tạo vô tận với các loại hình mới như nghệ thuật số, thực tế ảo và nền tảng nội dung số. Sự chuyển dịch này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới trong đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực có đủ năng lực thích ứng và dẫn dắt sự phát triển của Công nghiệp Văn hóa trong kỷ nguyên số.
Vị thế của Công nghiệp Văn hóa ngày càng được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra việc làm, đồng thời là phương tiện hữu hiệu để bảo tồn, phát huy bản sắc và quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới. Sự chuyển dịch sâu rộng này đặt ra những yêu cầu mới và khắt khe đối với nguồn nhân lực. Nền tảng kiến thức truyền thống không còn đủ, thị trường đang tìm kiếm những chuyên gia có khả năng kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy nghệ thuật, kỹ năng quản lý kinh doanh
sáng tạo và năng lực ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm văn hóa có giá trị cao trong môi trường số.
Nội dung của giáo trình giới thiệu một cách tổng quát các nguyên tắc cơ bản của anten đến các hệ thống anten thông minh, tiên tiến. Giáo trình trình bày bắt đầu từ lý thuyết đến nguyên lý cũng như các nguyên tắc áp dụng cho thiết kế anten trong các hệ thống truyền thông vô tuyến hiện nay. Nội dung lý thuyết trong mỗi chương đều bao gồm các công thức toán học với phân tích chi tiết, minh họa cụ thể để các sinh viên chuyên ngành Điện tử - Viễn thông với mức học trung bình trở lên có thể đọc hiểu, nắm bắt được kiến thức và không quá khó khăn trong việc phân tích cũng như thiết kế các loại hình anten cơ bản. Bên cạnh đó, với kinh nghiệm là sinh viên, kỹ sư, giảng viên, nhóm tác giả mong muốn tiên phong trong việc cập nhật những tiến bộ trong công nghệ anten tiên tiến, giúp sinh viên có thể làm chủ được công nghệ mới, nhanh chóng bắt kịp được công việc sau khi tốt nghiệp. Với mục tiêu như vậy, nội dung của sách được bố cục như sau:
Chương 1. Tổng quan về kỹ thuật anten: Trình bày tổng quan về các loại hình anten cũng như
vai trò, vị trí của anten trong hệ thống truyền thông vô tuyến. Nội dung của chương cũng đi sâu
vào giới thiệu cơ chế bức xạ của anten cơ bản và phân bố dòng điện trên anten dây mỏng, là nguyên lý cốt lõi cũng như kiến thức nền tảng cho việc phân tích cơ chế bức xạ và phân bố dòng điện trên các loại hình anten có cấu trúc khác.
Chương 2. Các tham số cơ bản của anten: Giới thiệu một số tham số cơ bản của anten, các đặc trưng cũng như tiêu chuẩn, phương thức để đánh giá anten. Nội dung này được dựa trên các khái niệm đã được chuẩn hóa trong IEEE Std 145-1983 dành cho lĩnh vực anten.
Chương 3. Anten dây tuyến tính: Giới thiệu và phân tích các cấu trúc cơ bản và đơn giản nhất của anten dây, một trong những loại hình anten lâu đời nhất, đơn giản nhất, rẻ nhất, phổ biến nhất và vẫn còn xuất hiện trong khá nhiều ứng dụng thực tế ngày nay.
Chương 4. Công nghệ MIMO: Giới thiệu sơ lược các đặc tính cũng như lợi điểm của hệ thống MIMO và anten trong hệ thống MIMO. Trong đó, thách thức lớn cho các hệ thống anten MIMO hiện nay là ảnh hưởng tương hỗ khi các phần tử anten được đặt khá gần nhau. Vì vậy, nội dung chương này cũng giới thiệu các giải pháp cùng những nghiên cứu đã công bố gần đây trong việc giải quyết vấn đề này.
Chương 5. Anten tái cấu hình: Giới thiệu tổng quan về vai trò của anten tái cấu hình trong hệ thống truyền thông tiên tiến cũng như các phương pháp, kỹ thuật để tái cấu hình cho anten. Chương 6. Một số loại hình anten tiên tiến khác: Giới thiệu một số công nghệ thiết kế anten tiên tiến dựa trên kiến trúc bức xạ nhằm tạo ra các anten có kích thước nhỏ, băng thông rộng, đa băng,… áp dụng phần nhiều cho các ứng dụng anten trên thiết bị đầu cuối di động như anten PIFA, anten Fractal, anten Fibonacci. Giáo trình do TS. Dương Thị Thanh Tú làm chủ biên; TS. Hoàng Phương Thảo và PGS.TS. Nguyễn Quốc Trung góp ý, hiệu chỉnh. Chúng tôi hy vọng rằng giáo trình này sẽ là tài liệu giảng dạy hữu ích cho đào tạo đại học và sau đại học đối với sinh viên chuyên ngành vô tuyến, kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc, kỹ thuật viễn thông. Giáo trình cũng được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho môn học liên quan đến lĩnh vực anten và siêu cao tần và người học quan tâm đến lĩnh vực này. Do hạn chế của thời lượng nên nội dung của giáo trình không trình bày tất cả các kỹ thuật, phương pháp phân tích cũng như các loại hình anten tiên tiến có trong thực tế. Tuy nhiên, người học có thể hoàn thiện thêm kiến thức về lĩnh vực anten bằng cách đọc các tài liệu tham khảo dẫn ra ở cuối sách.
"Sóng căng đét – Ví khét lẹt" là ấn phẩm truyền thông của Cục Tần số Vô tuyến điện, được biên soạn nhằm phổ biến kiến thức về tần số vô tuyến điện, nâng cao nhận thức về việc sử dụng phổ tần và thiết bị vô tuyến đúng quy định, đồng thời truyền tải các thông tin chuyên ngành qua lối thể hiện gần gũi, sinh động và dễ tiếp cận với đông đảo bạn đọc.
Thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng định hướng cho việc thực hiện chuyển đổi số như Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”, Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” làm định hướng cho việc phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Trong đó, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số là thành tố nền tảng pháp lý quan trọng đảm bảo an toàn, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ cho các giao
dịch điện tử của tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong môi trường số.
Báo cáo tình hình phát triển và ứng dụng chữ ký số tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 thể hiện sự sẵn sàng ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động của các bộ, ngành, doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin và số liệu cung cấp của 30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Cơ yếu Chính phủ; Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Kho bạc Nhà nước; Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức.
5G (5th Generation) hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G. 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây. 5G được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt mà hơn. 5G không chỉ cải tiến về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn toàn mới và tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong những năm tiếp theo. Ngoài các ứng dụng với con người là trung tâm ngày càng rộng khắp, chẳng hạn thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường, phát luồng video 4k, các mạng 5G còn hỗ trợ các nhu cầu truyền thông các ứng dụng thông tin máy - máy (machine to machine), máy - người (machine to human) để làm cho cuộc sống của chúng ta an toàn và tiện lợi hơn.
Mặc dù các hệ thống truyền thông 5G sẽ cung cấp các cải thiện đáng kể so với các hệ thống trước nó, nhưng chúng không thể thực hiện các yêu cầu của các hệ thống tự động và thông minh tương lai sẽ xuất hiện sau 10 năm nữa. Các mạng 5G sẽ không có đủ dung lượng cho một mạng hoàn toàn tự động và thông minh để cung cấp mọi thứ như là một dịch vụ và trải nghiệm thực tế ảo. Sự phát triển nhanh của các hệ thống tự động đặt trọng tâm vào số liệu có thể vượt quá các khả năng của các hệ thống 5G. Một số thiết bị như các thiết bị thực tế ảo sẽ vượt quá khả năng của sau 5G (B5G: Beyond 5G) vì chúng đòi hỏi tốc độ số liệu tối thiểu 10Gbit/s.
Để khắc phục các hạn chế của 5G nhằm hỗ trợ các yêu cầu mới, cần phát triển một hệ thống không dây thế hệ 6 (6G) với các tính năng hấp dẫn mới. Các động lực chính của 6G sẽ là sự hội tụ của tất cả các tính năng cũ như mật độ mạng cao, thông lượng cao, độ tin cậy cao, tiêu thụ công suất thấp và kết nối số đông. 6G cũng sẽ tiếp tục xu thế của các thế hệ trước như đưa ra các dịch vụ mới cùng với các công nghệ bổ sung mới. Các dịch vụ mới bao gồm AI, các thiết bị đeo thông minh, các thiết bị cấy trên người, giao thông tự động, các thiết bị thực tế ảo, cảm biến và lập bản đồ 3D. Yêu cầu quan trọng nhất đối với các mạng 6G là khả năng xử lý khối lượng lớn số liệu và kết nối tốc độ số liệu cao trên một thiết bị.