Điện tử - Viễn thông - CNTT
Mật mã và an toàn thông tin  - Lý thuyết và ứng dụng
TS. Lê Danh Cường

Sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông nói chung và Thương mại điện tử nói riêng làm cho vấn đề đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đối với các hệ thống lưu trữ và truyền thông. Trong đó, lý thuyết về mật mã hóa và các kỹ thuật giấu tin trong đa phương tiện đóng một vai trò rất quan trọng. Hiện nay, Nhà nước ta đang triển khai dịch vụ Công qua hệ thống Internet. Khi chuyển tải hoặc lưu trữ thông tin trên môi trường Internet, việc mất thông tin hoặc thông tin bị sửa đổi cho mục đích xấu là khó tránh khỏi. Ngoài ra, các hệ thống thanh toán liên ngân hàng, Thương mại điện tử (TMĐT), và quản lý các văn bản Công đang được phổ biến rộng rãi nên đã xuất hiện ngày càng tinh vi sự giả mạo, đánh cắp thông tin hoặc thay đổi nội dung thông tin là những hiện tượng đáng lo ngại. Do đó, giải pháp mật mã học và giấu tin trong đa phương tiện là những giải pháp không thể thiếu, không những thế chúng cần được nghiên cứu và phát triển.

Nội dung của cuốn sách gồm 6 chương: Chương 1: Vấn đề an toàn – an ninh thông tin Chương 2: Một số kiến thức bổ trợ Chương 3: Một số hệ mật mã cổ điển Chương 4: Một số hệ mật mã hiện đại Chương 5: Lược đồ chữ ký chống chối bỏ Chương 6: Giấu tin trong đa phương tiện và vấn đề phát hiện ảnh chứa thông tin ẩn. Hy vọng cuốn sách sẽ thực sự hữu ích đối với các sinh viên, các cán bộ nghiên cứu, các học viên cao học về lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin. Cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho tất cả các bạn đọc yêu thích về an toàn thông tin nói riêng và công nghệ thông tin nói chung. 

 

1055 lượt xem
HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA 2026 “Toán học và Công nghệ thông tin trong kỷ nguyên số: Thách thức và cơ hội”
Trường Đại học Hải Dương

LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, Toán học và Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vai trò nền tảng trong sự phát triển của khoa học, công nghệ và nền kinh tế tri thức. Những bước tiến vượt bậc trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, học máy, phân tích dữ liệu lớn, an toàn thông tin hay tính toán hiệu năng cao đều được xây dựng trên cơ sở các lý thuyết toán học hiện đại cùng các phương pháp và công cụ của công nghệ thông tin. Sự gắn kết chặt chẽ giữa Toán học và Công nghệ thông tin không chỉ thúc đẩy sự phát triển của khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng, mà còn tạo ra những động lực quan trọng cho đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển bền vững trong kỷ nguyên số.
Trong bối cảnh đó, yêu cầu nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn ngày càng trở nên cấp thiết.
Các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và cộng đồng khoa học cần không ngừng đổi mới tư duy nghiên cứu, thúc đẩy các hướng nghiên cứu liên ngành, cập nhật nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời tăng cường hợp tác học thuật nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của các kết quả khoa học.
Nhằm tạo diễn đàn học thuật để các nhà khoa học, giảng viên, nhà nghiên cứu và chuyên gia trao đổi các kết quả nghiên cứu mới, chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận những vấn đề khoa học và thực tiễn liên quan đến sự phát triển của Toán học và Công nghệ thông tin trong bối cảnh chuyển đổi số, Trường Đại học Hải Dương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia với chủ đề “Toán học và Công nghệ thông tin trong kỷ nguyên số: Thách thức và cơ hội” vào ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại Trung tâm Văn hóa Xứ Đông, phường Tân Hưng, thành phố Hải Phòng. Kỷ yếu hội thảo tập hợp hơn 60 bài báo khoa học của các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia đến từ nhiều trường đại học và viện nghiên cứu trong cả nước. Nội dung các bài viết tập trung vào các hướng nghiên cứu như Toán học, Toán ứng dụng, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin và các nghiên cứu liên ngành giữa Toán học và Công nghệ thông tin. Các công trình được tuyển chọn không chỉ góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn đang được quan tâm mà còn gợi mở nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng mới trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ số.
Ban Biên tập Kỷ yếu Hội thảo trân trọng cảm ơn sự tham gia và đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các tác giả; đồng thời cảm ơn Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn hội thảo cùng các đơn vị liên quan đã tích cực phối hợp trong quá trình tổ chức hội thảo và biên tập, xuất bản kỷ yếu.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong quá trình tuyển chọn và biên tập, kỷ yếu khó tránh khỏi những hạn chế nhất định. Ban Biên tập rất mong tiếp tục nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để kỷ yếu ngày càng hoàn thiện hơn.
BAN BIÊN TẬP KỶ YẾU

2254 lượt xem
Báo cáo tình hình phát triển và ứng dựng chữ ký số tại Việt Nam 2017-2022
Bộ Thông tin và Truyền thông

Thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng định hướng cho việc thực hiện chuyển đổi số như Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”, Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” làm định hướng cho việc phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Trong đó, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số là thành tố nền tảng pháp lý quan trọng đảm bảo an toàn, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ cho các giao
dịch điện tử của tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong môi trường số.

Báo cáo tình hình phát triển và ứng dụng chữ ký số tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 thể hiện sự sẵn sàng ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động của các bộ, ngành, doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin và số liệu cung cấp của 30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Cơ yếu Chính phủ; Tổng  cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Kho bạc Nhà nước; Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các tổ chức  cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức. 

1996 lượt xem
Đại số tuyến tính và ứng dụng trong Trí tuệ nhân tạo và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Sách chuyên khảo)
PGS.TS Huỳnh Công Pháp

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trong kiến trúc tổng thể của Trí tuệ nhân tạo (AI) và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) hiện đại, đại số tuyến tính là nền tảng toán học chi phối cách dữ liệu được biểu diễn, biến đổi và kết hợp để tạo ra tri thức. Nếu xem xác suất–thống kê cung cấp nguyên lý mô hình hoá sự bất định và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, còn giải tích cung cấp cơ chế tối ưu hoá để mô hình tự điều chỉnh tham số, thì Đại số tuyến tính (Linear Algebra) chính là ngôn ngữ cấu trúc hoá toàn bộ phép tính trong học sâu: từ biểu diễn ngôn ngữ đến cơ chế suy luận và kiến trúc mạng.

Điểm xuất phát của NLP hiện đại là việc chuyển đổi ngôn ngữ rời rạc (token, từ, câu) thành các đối tượng liên tục trong không gian nhiều chiều. Quá trình đó được thực hiện bằng embeddings với mỗi đơn vị ngôn ngữ được gán một vector . Từ đây, hầu hết các phép toán cốt lõi của mô hình trở thành các phép biến đổi tuyến tính và phép toán trên ma trận/tensor: các tầng tuyến tính, chuẩn hoá, chiếu không gian, rút trích đặc trưng, và ghép nối thông tin. Trong Transformer, Attention có thể được nhìn như một chuỗi thao tác đại số tuyến tính trên các ma trận truy vấn-khóa-giá trị (Q, K, V), trong đó tích vô hướng, nhân ma trận và chuẩn hoá đóng vai trò trung tâm để lượng hoá mức độ liên quan và tổng hợp ngữ cảnh.

Trên bình diện tối ưu hoá và suy luận, đại số tuyến tính còn là nền tảng để hiểu hình học của không gian biểu diễn: chuẩn (norm) và khoảng cách để đo độ tương đồng ngữ nghĩa, trực giao và phép chiếu để tách thành phần thông tin, trị riêng và phân rã ma trận để phân tích cấu trúc (PCA, SVD), cũng như điều kiện tốt của bài toán để đảm bảo tính ổn định tính toán. Trong huấn luyện mô hình, các đối tượng gradient và cập nhật tham số cũng được biểu diễn dưới dạng vector–ma trận, cho phép triển khai hiệu quả trên phần cứng song song (GPU/TPU).

Vì vậy, cuốn sách Đại số tuyến tính và ứng dụng trong Trí tuệ nhân tạo và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên sẽ hệ thống hoá các khái niệm Đại số tuyến tính cốt lõi như vector, không gian vector, tích vô hướng, chuẩn và khoảng cách, ma trận và phép biến đổi tuyến tính, hệ phương trình tuyến tính, trị riêng–vector riêng, các phép phân rã (đặc biệt SVD), cùng các đối tượng tensor và phép toán liên quan, đặc biệt là ứng dụng cụ thể trong các mô hình AI và NLP như xây dựng và phân tích embeddings, attention, giảm chiều, nén biểu diễn, đánh giá tương đồng ngữ nghĩa và thiết kế kiến trúc tính toán hiệu quả.

Cuốn sách không tập trung chi tiết và sâu về kiến thức Đại số tuyến tính mà chỉ hệ thống hóa lại kiến thức toán nền tảng và ứng dụng trong AI và NLP. Mục tiêu của cuốn sách là hướng đến việc thu hẹp khoảng cách giữa toán học trừu tượng với ứng dụng trong khoa học–kỹ thuật, đặc biệt trong AI và NLP. Từ định nghĩa và công thức, người học sẽ được trải nghiệm thú vị việc ứng dụng Đại số tuyến tính để xây dựng hệ thống AI và NLP thực tế với đầy đủ các bước của quy trình từ xây dựng dữ liệu, tiền xử lý, vector hóa dữ liệu, xây dựng mô hình, cài đặt thuật toán, chạy thử nghiệm, trực quan hóa kết quả và phân tích chỉ số đánh giá. Tác giả kỳ vọng rằng, thông qua trải nghiệm này, bạn đọc sẽ nhận thức rõ lớp toán học nền tảng nằm bên dưới mỗi mô hình và thuật toán AI/NLP, từ đó có nền móng vững chắc để tiếp tục nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo một cách bền vững.

 

837 lượt xem
Tìm hiểu về EMC
Cục Tần số Vô tuyến điện

Câu chuyện giúp trẻ hiểu EMC là khả năng giúp thiết bị điện tử không gây nhiễu nhau, khuyến khích chọn sản phẩm có chứng nhận EMC và giới thiệu vai trò của Cục Tần số trong giữ “không gian sóng sạch”.

5882 lượt xem
Cơ sở dữ liệu quan hệ và công nghệ phân tích - thiết kế
TS. Lê Văn Phùng
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một trong những môn học chuyên ngành quan trọng của chuyên ngành công nghệ thông tin. Mục đích của cuốn sách nhằm giúp bạn đọc nắm bắt nhanh những vấn đề cốt lõi nhất về mặt lý thuyết CSDL quan hệ, trên cơ sở đó vận dụng vào thực tế trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu logic cũng như thiết kế hệ thống thông tin nói chung. Do đó, nội dung tài liệu không đi sâu vào việc chứng minh các định lý mà chú trọng đến việc làm sáng tỏ ý nghĩa thực tế của các công thức để từ đó hướng dẫn học viên cách tiếp cận tư duy logic, nắm vững kỹ thuật tính toán cũng như các bước triển khai giải quyết các bài toán thực tế trên khía cạnh công nghệ. Nội dung sách được biên soạn sau nhiều năm thể nghiệm giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và Trung tâm đào tạo tin học tại nhiều tỉnh thành trong cả nước. Cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1 - Tổng quan về cơ sở dữ liệu: trích lọc những khái niệm cơ bản nhất về dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ quản trị CSDL, các phương tiện diễn tả dữ liệu, từ điển dữ liệu, cũng như những khái niệm cốt lõi về mô hình dữ liệu sẽ được sử dụng trong quá trình phân tích, thiết kế CSDL. Chương 2 - Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ: trình bày những khái niệm cơ bản nhất về mô hình dữ liệu quan hệ của E.F.Codd, chúng được dùng nhiều trong việc thiết kế các hệ quản trị CSDL hiện nay. Chương này cũng giới thiệu những thuật toán quan trọng trong CSDL như các thuật toán tính bao đóng và khoá tối tiểu trên 1 quan hệ cũng như trên 1 sơ đồ quan hệ… Nội dung chương còn đặc biệt quan tâm đến các dạng chuẩn và các thuật toán có liên quan. Việc chuẩn hoá các quan hệ cũng như các sơ đồ quan hệ đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên mô hình dữ liệu của E.F.Codd. Bên cạnh đó, chương 2 còn tập trung hướng dẫn áp dụng các khái niệm và phương pháp tiên tiến để chuẩn hoá các quan hệ đến 3NF (3NF) trong các hệ quản trị CSDL hiện hữu. Chương 3 - Quy trình phân tích thiết kế CSDL: được trình bày một cách hệ thống toàn bộ quy trình phân tích, thiết kế một CSDL, bao gồm các giai đoạn chủ chốt như phân tích yêu cầu dữ liệu, phát triển mô hình phân tích dữ liệu, thiết kế CSDL mức logic và mức vật lý, thiết kế an toàn bảo mật cho CSDL. Quá trình phân tích, thiết kế nhằm xây dựng và quản trị CSDL được trình bày ở đây tập trung vào CSDL quan hệ, một loại CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ có lý thuyết toán học vững chắc nhất. Ngoài ra, đây cũng là loại CSDL phổ biến nhất, được sử dụng hầu hết trong các hệ quản trị CSDL thông dụng trên thế giới.
2769 lượt xem
Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2013
Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm 2012, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Nghị quyết đã củng cố thêm quyết tâm, tiếp thêm động lực để ngành Thông tin và Truyền thông đẩy mạnh triển khai phát triển hạ tầng thông tin cùng nhiều chương trình, dự án trọng điểm quốc gia, đóng góp xứng đáng hơn nữa cho sự phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm 2012 cũng là năm Bộ Thông tin và Truyền thông tích cực chỉ đạo triển khai các nội dung trong Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất và đánh dấu mốc 15 năm hình thành và phát triển Internet tại Việt Nam. Những nội dung quan trọng này sẽ được bổ sung phân tích và nhận định trong Sách Trắng 2013. Ngoài ra, nhằm đáp ứng nhu cầu thống kê và quảng bá ngành CNTT-TT, Sách Trắng 2013 cũng sẽ cập nhật tình hình đánh giá, xếp hạng của các tổ chức quốc tế về ngành CNTT-TT Việt Nam và nhiều nội dung hữu ích khác. Bộ Thông tin và Truyền thông tin tưởng rằng việc công bố Sách Trắng sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế đánh giá chính xác hơn về ngành CNTT-TT Việt Nam, đồng thời ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu tra cứu, cập nhật thông tin của độc giả. Bộ Thông tin và Truyền thông cũng hy vọng Sách Trắng sẽ tiếp tục là tài liệu tham khảo hữu ích trong các cơ quan quản lý nhà nước cũng như đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam.
1414 lượt xem
HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu. Sự xuất hiện và lan tỏa của thương mại điện tử không chỉ thay đổi cách thức kinh doanh, mà còn mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ, giúp kết nối các thị trường và người tiêu dùng trên khắp thế giới. Thương mại điện tử mang đến cho chúng ta sự tiện lợi chưa từng có, khả năng tiếp cận thị trường không giới hạn và tạo động lực mới cho nền kinh tế. Bên cạnh những lợi ích rõ ràng, thương mại điện tử cũng đặt ra những vấn đề lớn cần được xem xét một cách nghiêm túc, đặc biệt là tác động của nó đối với môi trường tự nhiên. Tại giao điểm của tiến bộ công nghệ và nhu cầu phát triển bền vững, việc nghiên cứu và hiểu rõ tác động của thương mại điện tử đối với môi trường không chỉ mang tính cấp thiết mà còn là một yêu cầu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chính sách và phát triển chiến lược kinh doanh.

1315 lượt xem
INTERNATIONAL CONFERENCE DIGITAL TRANSFORMATION IN TRAINING HUMAN RESOURCES FOR CULTURAL INDUSTRY
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

The Fourth Industrial Revolution and the ongoing wave of digital transformation are profoundly influencing all areas of life worldwide, particularly the Cultural Industry. Digital technology has fundamentally reshaped the models of production, distribution, and consumption of cultural products, while simultaneously opening up boundless creative spaces through emerging forms such as digital art, virtual reality, and digital content platforms. This transformation presents an urgent need for innovation in education and training to provide human resources capable of adapting to, and leading the evolution of the Cultural Industry in the digital era.
The position of Cultural Industry is increasingly recognized as a key economic sector that plays an essential role in driving economic growth, generating employment, and serving as an effective means of preserving, promoting, and disseminating national identity and cultural values globally. This profound transformation sets forth new and demanding requirements for human resources.
Traditional knowledge alone is no longer sufficient; the market now seeks for professionals who can integrate artistic thinking, creative business management skills, and the ability to apply digital technology to generate high-value cultural products in the digital environment.

5756 lượt xem
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2026 Proceedings of The FISU Joint Conference on Artificial Intelligence 2026 (FJCAI 2026)
Hội Tin học Việt Nam

FJCAI 2026 không chỉ là một sự kiện công bố khoa học, mà còn là không gian kết nối giữa
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp, và
giữa thế hệ chuyên gia đi trước với lực lượng nghiên cứu trẻ đang phát triển mạnh mẽ.

2066 lượt xem
Đô thị thông minh - Đô thị của tương lai
TS. Nguyễn Quang Nhật

Đô thị thông minh là xu hướng ứng dụng sáng tạo các công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ số mới nhất nhằm giải quyết nhiều vấn đề cấp bách của đô thị và quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Muốn đạt được các mục tiêu đề ra theo Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các địa phương cần có sự chuẩn bị chu đáo cả về mức độ sẵn sàng, có quan điểm đúng đắn về đô thị thông minh cũng như đảm bảo các yêu cầu về mặt tiêu chuẩn, kỹ thuật, từ đó có lộ trình phù hợp thì mới có thể xây dựng thành công đô thị thông minh. Cuốn sách "Đô thị thông minh - Đô thị của tương lai" được biên soạn với mục đích giới thiệu tổng quan về đô thị thông minh, cấu trúc và thành phần, xu hướng và thách thức mà đô thị thông minh đang đối mặt.

2848 lượt xem
Thông tin di động 5G và lộ trình phát triển lên 6G
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

5G (5th Generation) hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G. 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây. 5G được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt mà hơn. 5G không chỉ cải tiến về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn toàn mới và tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong những năm tiếp theo. Ngoài các ứng dụng với con người là trung tâm ngày càng rộng khắp, chẳng hạn thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường, phát luồng video 4k, các mạng 5G còn hỗ trợ các nhu cầu truyền thông các ứng dụng thông tin máy - máy (machine to machine), máy - người (machine to human) để làm cho cuộc sống của chúng ta an toàn và tiện lợi hơn.
Mặc dù các hệ thống truyền thông 5G sẽ cung cấp các cải thiện đáng kể so với các hệ thống trước nó, nhưng chúng không thể thực hiện các yêu cầu của các hệ thống tự động và thông minh tương lai sẽ xuất hiện sau 10 năm nữa. Các mạng 5G sẽ không có đủ dung lượng cho một mạng hoàn toàn tự động và thông minh để cung cấp mọi thứ như là một dịch vụ và trải nghiệm thực tế ảo. Sự phát triển nhanh của các hệ thống tự động đặt trọng tâm vào số liệu có thể vượt quá các khả năng của các hệ thống 5G. Một số thiết bị như các thiết bị thực tế ảo sẽ vượt quá khả năng của sau 5G (B5G: Beyond 5G) vì chúng đòi hỏi tốc độ số liệu tối thiểu 10Gbit/s.
Để khắc phục các hạn chế của 5G nhằm hỗ trợ các yêu cầu mới, cần phát triển một hệ thống không dây thế hệ 6 (6G) với các tính năng hấp dẫn mới. Các động lực chính của 6G sẽ là sự hội tụ của tất cả các tính năng cũ như mật độ mạng cao, thông lượng cao, độ tin cậy cao, tiêu thụ công suất thấp và kết nối số đông. 6G cũng sẽ tiếp tục xu thế của các thế hệ trước như đưa ra các dịch vụ mới cùng với các công nghệ bổ sung mới. Các dịch vụ mới bao gồm AI, các thiết bị đeo thông minh, các thiết bị cấy trên người, giao thông tự động, các thiết bị thực tế ảo, cảm biến và lập bản đồ 3D. Yêu cầu quan trọng nhất đối với các mạng 6G là khả năng xử lý khối lượng lớn số liệu và kết nối tốc độ số liệu cao trên một thiết bị.

8033 lượt xem
Tin học Đại cương B
Phạm Thị Thu Thúy (Chủ biên), Nguyễn Huỳnh Huy, Đoàn Vũ Thịnh, Nguyễn Thị Hương Lý, Cấn Thị Phượng

LỜI GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra sâu rộng trên toàn cầu, công nghệ thông tin (CNTT) trở thành nền tảng thiết yếu và là công cụ không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của đời sống. Với sinh viên đại học, việc nắm vững kiến thức cơ bản về CNTT không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là điều kiện tiên quyết để học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả trong thời đại số.

Tài liệu Tin học đại cương B được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nền tảng về CNTT, bao gồm: nguyên lý hoạt động của máy tính điện tử, hệ điều hành, mạng máy tính, Internet, các công cụ tin học văn phòng như MS Word, MS PowerPoint, MS Excel; kỹ năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu; cũng như nhận biết các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và Blockchain.

Tài liệu bài giảng này được biên soạn trên cơ sở bám sát đề cương học phần chính thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa học tập cá nhân và làm việc nhóm, giữa tư duy phân tích và kỹ năng ứng dụng. Mỗi chương đều được thiết kế nhằm giúp sinh viên không chỉ hiểu bản chất của vấn đề mà còn có thể vận dụng linh hoạt vào học tập, nghiên cứu và các tình huống thực tiễn.

Tài liệu hướng đến việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện năng lực công nghệ thông tin cơ bản, làm nền tảng vững chắc cho các học phần chuyên ngành và môi trường nghề nghiệp sau này.

Nhóm giảng viên biên soạn mong muốn tài liệu này sẽ trở thành người bạn đồng hành hữu ích trong hành trình học tập và khám phá thế giới số của các bạn sinh viên.

Mọi góp ý, phản hồi từ người học là nguồn động lực quan trọng để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện tài liệu tốt hơn trong các phiên bản sau.

Mọi liên hệ xin gửi về địa chỉ email: thuthuy@ntu.edu.vn.

5852 lượt xem
5G, IoT và Thành phố thông minh
Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Tần số Vô tuyến điện

Nội dung sách xoay quanh hai bạn nhỏ tìm hiểu về thế giới IoT, 5G và thành phố thông minh. Họ đã được gặp "chuyên gia RF" - một bạn Robot giải thích về IoT (Internet of Thing) và 5G một cách dễ hiểu.

6522 lượt xem
Hệ sinh thái dữ liệu chính phủ mở cho doanh nghiệp Việt Nam
PGS.TS. Đặng Thị Việt Đức, TS. Nguyễn Thành Luân, ThS. Đặng Quang Trí

Tại Việt Nam, dữ liệu mở được xem là một trong các nền móng để phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số theo Chiến lược phát triển Kinh tế số, Xã hội số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Chính phủ cũng đã ban hành Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030, theo đó, dữ liệu và dữ liệu mở sẽ góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, đưa Việt Nam vượt qua mức thu nhập trung bình thấp, đạt mức thu nhập trung bình cao vào năm 2030 và đạt mức thu nhập cao vào năm 2045.

Cuốn sách “Hệ sinh thái dữ liệu chính phủ mở cho doanh nghiệp Việt Nam” được biên soạn nhằm đạt được mục tiêu về xây dựng dữ liệu mở của cơ quan nhà nước phục vụ xây dựng chính phủ số, phát triển kinh tế số và xã hội số, để hiện thực hóa được các lợi ích của dữ liệu mở của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp, cần các nghiên cứu về mô hình triển khai hệ thống dữ liệu mở của chính phủ cũng như cần đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng tới việc chấp nhận sử dụng dịch vụ dữ liệu mở của các doanh nghiệp.

6801 lượt xem
Chuyển đổi số nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã
Bộ Thông tin và Truyền thông

Năm 1948, trong Lời kêu gọi thi đua ái quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, mục đích của thi đua là diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm. Ngày nay, khi giặc ngoại xâm đã được đánh đuổi thì giặc đói và giặc dốt là hai mục tiêu chính, xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Diệt giặc đói chính là xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất của người dân; diệt giặc dốt là giảm nghèo thông tin, nâng cao hiểu biết góp phần nâng cao đời sống tinh thần.
Ngày 18/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 90/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025”, mục tiêu của Chương trình là giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, trong đó có giảm nghèo về thông tin. Trên cơ sở đó, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Thực hiện nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ giao, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông phối hợp với nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền - Nguyễn Thị Thanh Thủy - Nguyễn Thị Lý - Lê Thị Hồng Nhung biên soạn và xuất bản cuốn sách “Chuyển đổi số nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã”.
Hợp tác xã với vai trò là thành phần kinh tế tập thể trong nền kinh tế, đang từng bước Chuyển đổi số nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh và tiếp cận thị trường trong xu hướng phát triển của nền kinh tế số hiện nay. Chuyển đổi số trong hợp tác xã ở Việt Nam có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển nền kinh tế quốc gia trong tiến trình phát triển và hội nhập.
Nội dung cuốn sách trên cơ sở phân tích thực trạng chuyển đổi số của các hợp tác xã và nhìn nhận những vấn đề đặt ra với vấn đề chuyển đổi số của các hợp tác xã, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong hợp tác xã hiện nay.

2721 lượt xem