Thư viện
Biên tập Báo chí
TS. Nguyễn Quang Hòa
Cuốn sách mà bạn đang cầm trên tay là giáo trình chính thức của Học viện Báo chí - Tuyên truyền, được viết để phục vụ giảng dạy môn Biên tập báo chí cho sinh viên, những người sẽ trở thành phóng viên, biên tập viên ở các cơ quan báo chí, nhà xuất bản trong tương lai. Đồng thời, nó cũng rất bổ ích cho những người đang làm công tác biên tập, phóng viên báo chí. Ở Chương 1, tác giả đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác biên tập như “khái niệm”, “đặc điểm của công tác biên tập”, “vai trò của biên tập viên” và những vấn đề đặt ra với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ biên tập viên. Từ Chương 2, cuốn sách nói rõ các bước lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch đột xuất; quy trình xuất bản ở các tòa soạn báo, từ bản thảo của phóng viên tới tờ báo trên tay bạn đọc (hoặc các trang điện tử, chương trình phát thanh, truyền hình). Cuốn sách còn trả lời các câu hỏi: - Những ai biên tập báo chí? Vị trí và đặc điểm của công tác biên tập là gì? - Những loại lỗi phổ biến trên báo và các lỗi hi hữu, xảy ra trong các hoàn cảnh đặc biệt. - Những nguyên tắc khi biên tập. - Người biên tập cần những tố chất gì, những loại kiến thức gì để hoàn thành tốt công việc trong các tòa soạn đa phương tiện? - Những điều cần chú ý khi biên tập các chuyên đề Xây dựng Đảng, Kinh tế, Văn hóa xã hội, Pháp luật, Thể thao... Tác giả cũng chỉ ra những kẽ hở trong quy trình biên tập, đó chính là những cạm bẫy đối với người biên tập và đưa ra cách khắc phục.
8731 lượt xem
Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa đạo đức
TS. NGND. Trần Văn Bính

Tại Đại hội lần thứ VII (năm 1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đã trịnh trọng tuyên bố: “Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Khẳng định đó là kết quả tổng kết những bài học kinh nghiệm quý báu của Cách mạng Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua, và những bài học rút ra từ hoạt động thực tiễn hơn 5 năm Đổi mới. Khẳng định đó ngay lập tức nhận được sự đồng thuận của toàn dân, tạo được sự khích lệ lớn đối với mỗi người Việt Nam, trong đó có giới trí thức, các nhà khoa học. GS. TS. NGND. Trần Văn Bính - nguyên Trưởng khoa Văn hóa (nay là Viện Văn hóa và Phát triển) thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, trong nhiều năm qua, đã tập trung nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa và con người. Các bài viết của Giáo sư, dù ra đời tại các thời điểm khác nhau, đều hướng tới việc nghiên cứu và khẳng định những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Tư tưởng của Hồ Chí Minh hướng về nội hàm của hai từ văn hóa, là tư tưởng coi con người là động lực, là mục tiêu của mọi hoạt động kinh tế, xã hội, là tư tưởng “văn hóa soi đường cho quốc dân đi”, và là sự quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống cho mỗi con người… Gắn việc nghiên cứu, học tập các tư tưởng của Người với việc giải quyết những vấn đề cơ bản, cấp thiết về văn hóa, con người, trong tình hình hiện nay, là mục tiêu cơ bản của cuốn sách. Đó là các vấn đề: xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, là tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Hướng tới kỷ niệm 125 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông trân trọng giới thiệu với bạn đọc cuốn sách “Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức” của GS.TS.NGND. Trần Văn Bính. Nội dung cuốn sách gồm hai phần: Phần 1: Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa Phần 2: Di sản Hồ Chí Minh về đạo đức. Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối để bạn đọc tiện theo dõi, bởi văn hóa và đạo đức là hai phạm trù có quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau, hòa quyện vào nhau. Cuốn sách không phải là tập chuyên khảo tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và con người, tác giả không đặt cho mình nhiệm vụ trình bày vấn đề một cách hệ thống và chi tiết, mà thông qua từng bài viết nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, tác giả mong muốn giới thiệu những tư tưởng cơ bản nhất, sát thực nhất đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người ở nước ta hiện nay. Nhân dịp tái bản cuốn sách, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xin trân trọng cảm ơn sự định hướng chỉ đạo của TS. Nguyễn Bắc Son, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương; TS. Lê Doãn Hợp, nguyên Ủy viên BCH Trung ương Đảng, nguyên Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các nhà khoa học đã dành thời gian đóng góp những ý kiến quý báu cho cuốn sách này. Hy vọng, cuốn sách sẽ được đông đảo bạn đọc gần xa, trong và ngoài nước nhiệt tình đón nhận. Xin trân trọng cảm ơn!

8289 lượt xem
Giáo trình Nhập môn trí tuệ nhân tạo
PGS.TS Từ Minh Phương
Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực của khoa học máy tính với mục tiêu nghiên cứu xây dựng và ứng dụng các hệ thống thông minh nhân tạo. Đây là một trong những lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất của khoa học máy tính hiện nay với nhiều kết quả ứng dụng rộng rãi. Nhập môn trí tuệ nhân tạo là môn học mang tính chuyên ngành trong chương trình đào tạo công nghệ thông tin hệ đại học. Mục tiêu của môn học nhằm giúp sinh viên làm quen với khái niệm trí tuệ nhân tạo thông qua việc giới thiệu một số kỹ thuật là ứng dụng cụ thể. Với việc học về trí tuệ nhân tạo, một mặt, sinh viên sẽ được làm quen với những phương pháp, cách giải quyết vấn đề không thuộc lĩnh vực toán lời rạc hoặc giải thuật truyền thống, chẳng hạn các phương pháp dựa trên heuristics, các phương pháp dựa trên tri thức, dữ liệu. Mặt khác, sinh viên sẽ được làm quen với khả năng ứng dụng tiềm tàng các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo trong nhiều bài toán thực tế. Do trí tuệ nhân tạo hiện đã phát triển với khá nhiều lĩnh vực chuyên sâu nên việc lựa chọn các nội dung để giới thiệu cho sinh viên là vấn đề không đơn giản. Trong cuốn sách này, các nội dung được lựa chọn hoặc là những nội dung có tính tiêu biểu, kinh điển của trí tuệ nhân tạo như biểu diễn tri thức bằng logic, các phương pháp tìm kiếm, hoặc là những kỹ thuật có nhiều ứng dụng và đang có tính thời sự hiện nay, tiêu biểu là phương pháp suy diễn xác suất và các kỹ thuật học máy. Trong khuôn khổ có hạn của cuốn sách với tính chất là giáo trình, phần giới thiệu về việc sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo trong ứng dụng cụ thể không được trình bày nhiều. Chúng tôi dành phần lựa chọn ứng dụng cụ thể cho giảng viên trong quá trình lên lớp và hướng dẫn sinh viên. Tùy điều kiện, giảng viên có thể lựa chọn trong danh mục ứng dụng rất phong phú để giới thiệu và minh họa cho các nội dung của cuốn sách. Nội dung cuốn sách được trình bày thành 5 chương: Chương 1. Giới thiệu chung về trí tuệ nhân tạo: là phần giới thiệu tổng quan về trí tuệ nhân tạo bao gồm khái niệm, lịch sử hình thành, sơ lược về những kỹ thuật và ứng dụng tiêu biểu. Nội dung chương không đi quá sâu vào việc định nghĩa chính xác trí tuệ nhân tạo là gì, thay vào đó, người đọc được giới thiệu về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu và lịch sử phát triển, trước khi làm quen với nội dung cụ thể trong các chương sau. Chương 2. Giải quyết vấn đề bằng tìm kiếm: trình bày cách giải quyết vấn đề bằng phương pháp tìm kiếm. Các phương pháp tìm kiếm bao gồm: tìm kiếm không có thông tin (tìm kiếm mù), tìm kiếm có thông tin, và tìm kiếm cục bộ. Khác với một số tài liệu khác về trí tuệ nhân tạo, nội dung về tìm kiếm có đối thủ không được đề cập đến trong tài liệu này. Một số nội dung như giải thuật di truyền có thể bỏ qua trong phần nhập môn và dùng để tham khảo do tương đối phức tạp so với các kỹ thuật khác. Chương 3. Biểu diễn tri thức và lập luận logic: tóm tắt về vấn đề sử dụng, biểu diễn tri thức và lập luận, trước khi đi sâu trình bày về biểu diễn tri thức và lập luận sử dụng logic. Trong hai hệ thống logic được trình bày là logic mệnh đề và logic vị từ, nội dung chương được dành nhiều hơn cho logic vị từ. Do nội dung về lập trình logic hiện không còn ứng dụng nhiều, chúng tôi không giới thiệu về vấn đề lập trình và xây dựng ứng dụng cụ thể ở đây. Chương 4. Lập luận xác suất: là mở rộng của biểu diễn tri thức và lập luận với việc sử dụng nguyên tắc suy diễn xác suất và mạng Bayes. Sau khi trình bày về sự cần thiết của lập luận trong điều kiện không rõ ràng cùng với nguyên tắc lập luận xác suất, phần chính của chương tập trung vào khái niệm cùng với ứng dụng mạng Bayes trong biểu diễn tri thức và lập luận. Chương 5. Học máy: là chương nhập môn về học máy. Trong chương này, người đọc được làm quen với khái niệm, nguyên tắc và ứng dụng của học máy. Trong phạm vi chương cũng trình bày bốn kỹ thuật học máy dùng cho phân loại là cây quyết định, phân loại Bayes, phân loại dựa trên ví dụ và hồi quy logistic, cùng với một số kỹ thuật đánh giá mô hình và lựa chọn đặc trưng. Đây là những phương pháp đơn giản, dễ giới thiệu, thuận tiện để trình bày với tính chất nhập môn. Đồng thời, đây cũng là những phương pháp có tính đại diện trong học máy, cần thiết cho người nghiên cứu về lĩnh vực này. Do ưu điểm và sự phổ biến của Support Vector Machines, phương pháp phân loại này cũng được giới thiệu, nhưng ở mức tóm tắt, không đi vào chi tiết để phù hợp với trình độ nhập môn. Cuốn sách được biên soạn từ kinh nghiệm giảng dạy học phần Nhập môn trí tuệ nhân tạo của tác giả tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, trên cơ sở tiếp thu phản hồi từ đồng nghiệp và sinh viên. Cuốn sách có thể sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên đại học ngành công nghệ thông tin và các ngành liên quan, ngoài ra có thể sử dụng với mục đích tham khảo cho những người quan tâm tới trí tuệ nhân tạo.
5523 lượt xem
Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc
TS. Lê Văn Phùng
Cho đến nay, có nhiều phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống ra đời và cùng song hành phát triển như phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc (năm 1970), phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (năm 1990), phương pháp ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất (năm 1997). Trong đó, phương pháp phân tích và thiết kế hương cấu trúc - SADT của Mỹ đã chứng tỏ được sức sống của mình vì hiện đang là phương pháp có số người sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. SADT dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn, có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu diễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống con. Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu (Data flow Diagram), từ điển dữ liệu (Data Dictionary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc (Structured English), bảng quyết định (decision table),... Với mục đích cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, trên cơ sở cập nhật nhiều nội dung và kiến thức mới, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông tái bản lần 3 cuốn sách “Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc” do TS. Lê Văn Phùng biên soạn. Cuốn sách chủ yếu giới thiệu những các kỹ năng thực hành trong việc phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin (HTTT) quản lý. Đây là những kỹ thuật cơ bản và thường gặp ở các giai đoạn triển khai của chu trình hệ thống. Nội dung cuốn sách gồm 4 chương. Chương 1 trình bày những khái niệm cơ bản về hệ thống và hệ thống thông tin. Chương 2 giới thiệu quy trình phân tích và thiết kế hệ thống hướng cấu trúc. Chương 3 giới thiệu các kỹ thuật cơ bản liên quan đến tiến trình phân tích và tiến trình thiết kế. Đặc biệt chương 4 đưa ra bài tập mẫu phân tích thiết kế hệ thống kinh doanh bán buôn được trình bày gắn gọn đơn giản dễ hiểu và dễ áp dụng. Cuốn sách mang tính thực hành cao và được đúc rút từ nhiều năm trải nghiệm đào tạo cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin các trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Đại học Mở Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải, Học viện An ninh Nhân dân v.v. và nhiều Trung tâm tin học ở các tỉnh thành trong cả nước. Hy vọng cuốn sách sẽ thực sự hữu ích đối với các kỹ sư, kỹ thuật viên, cán bộ giảng dạy và sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, khi thực hiện các đề tài, đồ án, các dự án, cũng như trong giảng dạy, học tập và vận hành các hệ thống thông tin. Ngoài ra, cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho bạn đọc quan tâm tới lĩnh vực này.
3601 lượt xem
IoT (Internet vạn vật) - Kiến trúc IoT, IoT công nghiệp và công nghiệp 4.0, IoT tổ ong
TS. Phạm Anh Dũng

Nội dung sách cung cấp những kiến thức cơ bản về IoT như: kiến trúc IoT, IoT công nghiệp và công nghiệp 4.0, IoT tổ ong và rất nhiều các lĩnh vực khác nhau của IoT, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “IoT (Internet vạn vật) - Kiến trúc IoT, IoT công nghiệp và công nghiệp 4.0, IoT tổ ong” do TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng (nguyên Trưởng Bộ môn Vô tuyến - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) biên soạn.

Nội dung của cuốn sách gồm 6 chương:
Chương 1. Tổng quan về IoT
Chương 2. Kiến trúc mạng và ngăn xếp giao thức Internet
Chương 3. Kiến trúc và các giao thức IoT
Chương 4. Điện toán đám mây và sương mù cho IoT
Chương 5. IoT công nghiệp và công nghiệp 4.0
Chương 6. IoT trong các hệ thống 4G LTE và 5G 
Hy vọng, cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các trường đại học, các chuyên gia, kỹ sư và bạn đọc quan tâm đến khái niệm, công nghệ và các ứng dụng của IoT.

5160 lượt xem
Mã Turbo và ứng dụng
TS Lê Nhật Thăng
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, công nghệ viễn thông trong những năm qua cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ ngày càng đáp được nhu cầu của con người, đặc biệt là thông tin di động. Hiện nay, nhu cầu truyền tải các dịch vụ truyền thông đa phương tiện trên các mạng thông tin di động ngày càng phát triển: dịch vụ thoại, dữ liệu, số liệu tốc độ cao, video… Điều này đòi hỏi các nhà quản lý và vận hành khai thác mạng thông tin di động phải không ngừng nâng cấp, mở rộng mạng, nâng cao năng lực xử lý cho các hệ thống hiện có từ 2G lên 2,5G, 3G/HSPA và 4G… Vấn đề đặt ra là trao đổi thông tin bằng cách nào cho hiệu quả nhất. Làm sao cho thông tin không bị mất mát trên đường truyền để đảm bảo chức năng trao đổi thông tin và mã hóa. Chính vì thế mã Turbo được sử dụng trong các ứng dụng thông tin di động do những tính năng và cấu trúc ưu việt hơn những mã kênh khác. Nhằm giới thiệu đến bạn đọc về mã Turbo và các ứng dụng của mã Turbo trong các hệ thống thông tin di động, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Mã Turbo và ứng dụng” do TS. Lê Nhật Thăng - Giảng viên Khoa Viễn thông 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn.
2343 lượt xem
Giáo trình Xác xuất và Thống kê
PGS.TS Lê Bá Long
Giáo trình được biên soạn cho Hệ đại học chuyên ngành Điện tử viễn thông và Công nghệ thông tin, dựa trên nền chương trình khung của Bộ Giáo dục - Đào tạo và theo đề cương chương trình của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông phê duyệt năm 2007, cùng với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của tác giả theo định hướng ứng dụng cho các ngành kỹ thuật. Nội dung giáo trình gồm 6 chương, tương ứng với 4 đơn vị học trình: Chương 1: Các khái niệm cơ bản về xác suất Chương 2: Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng Chương 3: Véc tơ ngẫu nhiên và các đặc trưng cơ bản của chúng Chương 4: Luật số lớn và định lý giới hạn Chương 5: Thống kê toán học Chương 6: Quá trình ngẫu nhiên và chuỗi Markov. Điều kiện tiên quyết cho môn học xác suất và thống kê là hai môn toán cao cấp đại số và giải tích trong chương trình toán đại cương. Một số giáo trình trình bày lý thuyết xác suất trên cơ sở hệ tiên đề Kolmogorov, trong đó xác suất là một độ đo σ - cộng tính các định trong σ- đại số các biến cố. Với cách xây dựng này, các khái niệm và định lý được trình bày ngắn gọn hơn, mạch lạc hơn, tổng quát hơn. Tuy nhiên vì sự hạn chế về thời gian của chương trình toán dành cho ngành kỹ thuật nên tác giả lựa chọn cách tiếp cận lý thuyết xác suất theo hướng ứng dụng mà không theo hướng hệ tiên đề. Một số khái niệm được hình thành từ các ví dụ cụ thể, nhiều kết quả và định lý chỉ được phát biểu và minh họa chứ không có điều kiện để chứng minh chi tiết. Giáo trình được trình bày phù hợp với người tự học. Trước khi nghiên cứu nội dung chi tiết, bạn đọc nên xem phần giới thiệu của mỗi chương để thấy được mục đích, ý nghĩa, yêu cầu chính của chương đó. Tại mỗi chương, mỗi nội dung bạn đọc có thể tự đọc và hiểu được cặn kẽ thông qua cách diễn đạt và chỉ dẫn rõ ràng. Đặc biệt bạn đọc nên chú ý đến các nhận xét để hiểu sâu hơn hoặc mở rộng tổng quát hơn các kết quả và hướng ứng dụng vào thực tế. Trong giáo trình tác giả đưa vào nhiều ví dụ minh họa trực tiếp cho các khái niệm, định lý hoặc các thuật toán, vì vậy sẽ giúp người đọc dễ dàng hơn khi tiếp thu bài học. Cuối mỗi chương đều có các câu hỏi luyện tập và bài tập. Bộ câu hỏi này bao trùm toàn bộ nội dung trong chương: có những câu kiểm tra trực tiếp các kiến thức vừa được học nhưng cũng có những câu đòi hỏi bạn đọc phải vận dụng một cách tổng hợp và sáng tạo các kiến thức để giải quyết. Vì vậy việc giải các bài tập này giúp bạn đọc nắm chắc hơn lý thuyết và tự kiểm tra được mức độ tiếp thu lý thuyết của mình.
2765 lượt xem
CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH
TS. PHẠM THẾ QUẾ
Cuốn sách “Công nghệ mạng máy tính” không chỉ đề cập đến những vấn đề cơ sở lý luận mà còn trình bày một số kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết để thiết kế và cài đặt các mạng máy tính. Hy vọng cuốn sách sẽ có ích cho các học sinh, sinh viên và những người quan tâm xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng phục vụ cho quản lý và sản xuất trong các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp. Trong quá trình biên soạn, cuốn sách không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được các ý kiến góp ý của bạn đọc.
3344 lượt xem
Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào?
Nguyễn Thị Bích Yến
Trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, việc nghiên cứu công chúng là bộ phận rất quan trọng, mang tính then chốt cho sự tồn tại của một sản phẩm truyền thông. Vì thế, các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện công việc này một cách thường xuyên và chuyên nghiệp. Các chuyên gia chú trọng việc nghiên cứu công chúng từ góc độ kinh tế học, báo chí học, xã hội học, về thái độ, hành vi, nhu cầu, điều kiện tiếp cận… của công chúng đối với các sản phẩm truyền thông đại chúng. Đặc biệt, thời đại toàn cầu hoá thông tin đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động truyền thông nói chung và truyền thông đại chúng nói riêng. Đây chính là lý do quan thiết khiến các nhà nghiên cứu quan tâm hơn đến việc nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế hay còn gọi là nghiên cứu công chúng thị trường báo chí. Mặc dù, công chúng truyền thông giữa các quốc gia có sự khác biệt về địa tầng văn hoá xã hội, kinh tế, chính trị... song trong xu thế toàn cầu hóa thông tin đã khiến họ dần không còn “biên giới cứng” trong tiếp nhận thông tin. Vì thế, quan niệm về công chúng truyền thông, công chúng thị trường báo chí giữa các nước phát triển và Việt Nam có một số điểm xích lại gần nhau”. Hiện tại, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ xã hội học, báo chí học nhưng việc nghiên cứu công chúng thị trường báo chí từ góc độ kinh tế là hướng nghiên cứu còn mới mẻ. Hơn nữa, chưa có một công trình toàn diện nào nghiên cứu về những giải pháp phát triển công chúng thị trường của một tờ báo nước ngoài cụ thể. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn sâu hơn về công chúng thị trường, cũng như có cơ hội được tìm hiểu về bí quyết thành công của một tờ báo in lâu đời nhất thế giới còn hoạt động (1703), tác giả đã phối hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào? Kinh nghiệm của báo Wiener Zeitung (Áo)”. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho báo chí Việt Nam nói chung, các nhà nghiên cứu báo chí truyền thông, các sinh viên, học viên… khi nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế; các độc giả muốn tìm hiểu bí quyết thành công của tờ báo nổi tiếng này. Nội dung cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1: Khái niệm công chúng truyền thông, thị trường báo chí, công chúng thị trường báo chí Chương 2: Kinh nghiệm phát triển công chúng thị trường của báo Wiener Zeitung (Áo) Chương 3: Phát triển công chúng thị trường của của báo Wiener Zeitung, một số gợi ý cho báo chí Việt Nam
4684 lượt xem
Cơ sở lý thuyết song song
PGS.TS Lê Huy Thập
Trong thời đại số hóa, mọi công việc muốn được xử lý một cách tự động và nhanh nhất đều phải ứng dụng công nghệ thông tin. Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật tính toán và các hệ thống tự động thì sự ra đời và phát triển của lý thuyết song song là điều tất yếu. Hiện nay lý thuyết song song và lập trình song song đang được khá nhiều bạn đọc quan tâm tìm hiểu. Kiến thức song song là một kiến thức hết sức mới mẻ, ứng dụng lý thuyết song song vào lập trình sẽ nâng cao hiệu năng tính toán, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, giải quyết được các vấn đề lớn hơn, phức tạp hơn và tăng khả năng xử lý đồng thời cao hơn... Cuốn sách gồm 9 chương, từ chương 1 đến chương 6 trình bày về tính toán song song và lập trình tính toán song song, chương 7 đến chương 9 trình bày các kiến thức về xử lý phân tán song song; Chương 1: Giới thiệu tổng quan các khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến tính toán song song Chương 2: Kiến trúc bộ nhớ máy tính song song và phương pháp kết nối trong hệ thống đa bộ xử lý Chương 3: Lập trình song song và phụ thuộc dữ liệu Chương 4: Các mô hình lập trình song song Chương 5: Thiết kế các chương trình song song Chương 6: Cấu trúc lệnh, các ví dụ và thuật toán song song Chương 7: Cơ sở dữ liệu phân tán và song song Chương 8: Sắp xếp lại phép nối và viết lại câu vấn tin Chương 9: Lập lịch tối ưu cho cây và ma trận truy vấn song song
2574 lượt xem
Luật Viễn thông và Nghị định chi tiết thi hành
Bộ Thông tin và Truyền thông

Luật này quy định về hoạt động viễn thông, bao gồm đầu tư, kinh doanh viễn thông; viễn thông công ích; quản lý viễn thông; xây dựng công trình viễn thông; quyền và nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.

1967 lượt xem
Lý thuyết tài chính tiền tệ
ThS. Vũ Quang Kết, ThS. Phạm Anh Tuấn, TS. Đặng Thị Việt Đức
Cuốn sách được xây dựng dựa trên quan điểm nhìn nhận hiện đại về hệ thống tài chính, với sự tập trung vào thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian được nhấn mạnh hơn trước đây. Cuốn sách đưa nhiều kiến thức tài chính, tiền tệ phổ biến ở các nước để sinh viên và bạn đọc dễ dàng tìm hiểu và phân tích các vấn đề tài chính tiền tệ và áp dụng trong thực tế. Nội dung cuốn sách gồm 8 chương: Chương 1. Đại cương về tài chính và tiền tệ Chương 2. Thị trường tài chính Chương 3. Các tổ chức tài chính trung gian Chương 4. Tín dụng và lãi suất tín dụng Chương 5. Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ Chương 6. Tài chính doanh nghiệp Chương 7. Tài chính công Chương 8. Tài chính quốc tế Cuốn sách hướng tới đầu tiên là sinh viên các trường đại học thuộc khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán bởi Lý thuyết tài chính và tiền tệ là môn học cơ sở ngành bắt buộc đối với các sinh viên này. Với cách biên soạn khoa học và rõ ràng, cách trình bày dễ hiểu, cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các độc giả muốn tìm hiểu về hệ thống tài chính và tiền tệ trong nền kinh tế, vốn là những vấn đề họ thấy, gặp và ảnh hưởng tới đời sống hàng ngày của họ như chi tiêu, lãi suất, giá chứng khoán, thuế, dịch vụ công, tỷ giá…
3239 lượt xem
Thương mại điện tử
TS Nguyễn Viết Khôi, Ao Thu Hoài
Cuốn sách “Thương mại điện tử” được ra đời lần đầu tiên vào năm 2001 và sau 15 năm được dần hoàn thiện theo hướng phát triển của khoa học với mong muốn cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản của TMĐT dưới góc độ kinh tế: lợi ích, nền tảng, các hình thức ứng dụng cũng như xu hướng phát triển. Đồng thời, cũng giới thiệu với học viên những vấn đề cần thiết nhất trong sáu chương. Chương I: Giới thiệu tổng quan về thương mại điện tử, bao gồm bức tranh toàn cảnh về phát triển thương mại điện tử ở đầu thế kỷ XXI, các khái niệm cơ bản và quan trọng nhất liên quan đến thương mại điện tử, đặc trưng, chức năng và các hoạt động của thương mại điện tử, lợi ích và hạn chế và cuối cùng là lịch sử phát triển thương mại điện tử. Chương II: Giới thiệu về cơ sở hạ tầng phát triển, hay có thể hiểu là những yếu tố tiền đề cần xem xét để có thể phát triển được thương mại điện tử, chẳng hạn như công nghệ, tình hình kinh tế xã hội, pháp luật ở địa phương.v.v... Chương III: Giới thiệu về mô hình giao dịch điện tử như B2B, B2C.v.v... Chương IV: Bao gồm các nội dung liên quan đến thanh toán trực tuyến như quy trình, công cụ, an ninh bảo mật trong hệ thống thanh toán. Chương V: Hướng dẫn cách thức xây dựng một giải pháp thương mại điện tử, từ lập kế hoạch đến triển khai kinh doanh và đầu tư công nghệ. Chương VI: Giới thiệu tổng quan về tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
5008 lượt xem
Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy cơ ( Threats) trong phân tích kinh doanh của một doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp của mình mà còn thấy được những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn. • Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu. • Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. • Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu. • Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động (Action plan) thông minh và hiệu quả. Thấy rõ tầm quan trọng của SWOT, trường Đào tạo Doanh nhân PTI, nơi đào tạo hàng nghìn nhà lãnh đạo cấp cao và cấp trung, đã tổ chức biên soạn cuốn sách “Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh”. Hy vọng các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể hiểu rõ SWOT để vận dụng thành công vào mô hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
6591 lượt xem
Công nghệ 4G LTE và chiến lược, lộ trình phát triển ở Việt Nam
PGS.TS Trần Minh Tuấn
Thông tin di động ngày nay đã trở thành một trong những dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh và mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp viễn thông, mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của thị trường viễn thông di động đã thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống thông tin di động mới trong tương lai. Hệ thống di động thế hệ thứ hai với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia, tuy nhiên thị trường viễn thông ngày càng mở rộng càng thể hiện rõ những hạn chế về dung lượng và băng thông của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai. Sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba với các công nghệ tiêu biểu như WCDMA hay HSPA là một tất yếu để có thể đáp ứng được nhu cầu truy cập dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, xem phim… với tốc độ cao. Hiện nay, mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 2,5G hay 3G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đã triển khai một chuẩn di động thế hệ mới có rất nhiều tiềm năng và sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong thời gian tới, đó là LTE (Long Term Evolution - Sự phát triển dài hạn). Thực tế triển khai công nghệ LTE vừa qua tại nhiều nước đã chứng tỏ khả năng vượt trội của LTE cả trên phương diện công nghệ lẫn khả năng thương mại. Trước đây, muốn truy cập dữ liệu lớn, bạn phải cần có một đường dây cố định để kết nối. Với LTE, chúng ta có thể truy cập tất cả các dịch vụ mọi lúc mọi nơi trong khi vẫn di chuyển như: xem phim chất lượng cao HDTV, điện thoại có hình, chơi game, nghe nhạc trực tuyến, tải cơ sở dữ liệu… với một tốc độ “siêu tốc”. Đó chính là sự khác biệt giữa mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) và mạng di động thế hệ thứ tư (4G). Tuy vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng mạng di động băng rộng 4G đang được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều thay đổi khác biệt so với những mạng di động hiện nay. Bộ Thông tin và Truyền thông rất coi trọng việc phát triển thông tin di động băng rộng các thế hệ tiếp theo để có hạ tầng viễn thông hiện đại, làm nền tảng cho phát triển kinh tế số, góp phần thay đổi cơ cấu tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ cộng đồng như giám sát và bảo vệ môi trường, xây dựng ngôi nhà thông minh, thành phố thông minh, chăm sóc sức khỏe… Mạng và dịch vụ di động băng rộng công nghệ 4G mở ra cơ hội to lớn cho việc đạt được mục tiêu này.
4529 lượt xem
Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại
TS. Nguyễn Thành Lợi
Sự ra đời các phương tiện truyền thông mới đã và đang tác động sâu sắc đến “bữa tiệc thông tin” của công chúng hiện đại, ảnh hưởng trực tiếp đến sự “sinh tồn” của các phương tiện truyền thông truyền thống, đặt ra cho các tòa soạn và nhà báo những thách thức chưa từng có. Hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ kỹ thuật số, Internet đã và đang tác động sâu sắc, đa dạng, phong phú đến “món ăn” tinh thần hàng ngày của công chúng truyền thông hiện đại. Đặc biệt, với sự ra đời của các thiết bị di động, những màn hình tương tác trở thành phương tiện truyền thông thông minh để mỗi giây, cư dân mạng có thể tải và chia sẻ hàng tỉ byte thông tin. Điều đó khiến cuộc va chạm giữa phương tiện truyền thông truyền thống và mới, giữa báo chí chính thống và truyền thông xã hội trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Dù thừa nhận hay không, truyền thông xã hội vẫn là một thực thể truyền thông đã và đang ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống truyền thông hiện đại, tâm lý tiếp nhận thông tin của công chúng, tác động không nhỏ đến ngành báo chí truyền thông thế giới đương đại. Có thể thấy, truyền thông Internet ra đời tạo ra xu hướng hội tụ truyền thông và đa phương tiện, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự vận động và phát triển của báo chí truyền thông hiện đại. Vậy, hội tụ truyền thông là gì? Sự xuất hiện của kỷ nguyên truyền thông số đã khiến nghiệp vụ báo chí truyền thông có những thay đổi căn bản. Những thay đổi đó tác động như thế nào đến tiến trình hội tụ truyền thông? Từ tòa soạn đơn loại hình đến đa phương tiện rồi phát triển tới tòa soạn hội tụ là sự phát triển tiệm tiến từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Trong bối cảnh chung đó, các tòa soạn báo ở Việt Nam nên sắp xếp và thay đổi mô hình tổ chức như thế nào để thích ứng với xu thế phát triển chung của thế giới hiện đại? Đây là những vấn đề đang được báo giới, học giả cũng như các nhà báo hết sức quan tâm. Có thể khẳng định, sự xuất hiện thời đại truyền thông hội tụ không làm thay đổi bản chất của báo chí, mà báo chí vẫn cần sự phát hiện và khai quật của nhà báo chuyên nghiệp, vẫn cần sự gia công trong khâu biên tập và khâu xuất bản, vẫn phải thông qua phương tiện truyền thông để đưa sản phẩm báo chí tới công chúng. Và sự thay đổi của nó là tốc độ truyền phát thông tin và phương thức tiếp nhận thông tin. Nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại vẫn là yêu cầu quan trọng nhất của người làm báo trong môi trường truyền thông hiện nay. Trong môi trường hội tụ truyền thông, những nghiên cứu về sự thay đổi và bất biến của nghiệp vụ báo chí truyền thông ở nước ta vẫn còn khá ít ỏi. Cuốn sách “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại” của nhà báo, tiến sĩ Nguyễn Thành Lợi giới thiệu với độc giả những nét khái quát nhất về các vấn đề khá mới mẻ đang được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới nhiều năm - nhiều thập kỷ qua như truyền thông xã hội, các lý thuyết truyền thông, hội tụ truyền thông, tòa soạn hội tụ, đồng thời trình bày đặc điểm và những kỹ năng cần thiết đối với “nhà báo đa năng” trong môi trường hội tụ truyền thông. Tác giả đã giới thiệu những kỹ năng cơ bản trong viết báo đa phương tiện, thông qua cách viết ngắn gọn, dễ hiểu, với những ví dụ minh họa sinh động của các hãng truyền thông nổi tiếng trên thế giới, tác giả đã làm rõ cách thức xây dựng kế hoạch truyền thông cho một chủ đề cụ thể, phương thức sử dụng đa phương tiện, thông tin đồ họa cho báo chí hiện đại. Kết cấu của cuốn sách rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với các nhóm đối tượng là sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, phóng viên, biên tập viên và những người muốn nghiên cứu lĩnh vực này. Tìm tòi, trình bày và giải thích là mục đích của tác giả viết cuốn sách này, khi tiếp xúc với những vấn đề mà nhà nghiên cứu cảm thấy xa lạ, hoặc khi bản thân vấn đề đó còn khá mới mẻ, người nghiên cứu sẽ phải có những nhận thức sơ bộ đối với đề tài. Sau khi những nhận thức dần được hình thành, hoạt động nghiên cứu không thể chỉ dừng lại ở khâu miêu tả và đánh giá lý thuyết của nước ngoài, mà cần có sự áp dụng sâu hơn vào thực tiễn đào tạo và làm báo của nước nhà. Nghiên cứu khoa học bắt nguồn từ quan sát, nhưng cuối cùng phải giải thích về sự vật mình quan sát được, cần áp dụng phương pháp nào đó để giải thích, ví dụ phương pháp xã hội học, phương pháp tâm lý học truyền thông. Góc độ phân tích phương pháp nghiên cứu của mỗi người mỗi khác mới cho ra đời những quan điểm mới mẻ, có tác dụng gợi mở cho độc giả và ngành khoa học. Công trình nghiên cứu của nhà báo, tiến sĩ Nguyễn Thành Lợi đã đưa ra những vấn đề mới mang tính gợi mở cho các cuộc thảo luận tiếp theo của các nhà khoa học, các đồng nghiệp và độc giả trong nước. Đây là hướng đi khá mới mẻ, cũng là một sự thử nghiệm rất đáng quý.
7313 lượt xem