Thư viện
Kỹ năng thuyết trình
ThS. Đoàn Chí Thiện
Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng cập nhật giá trị và hoàn thiện bản thân mình. Kỹ năng thuyết trình là một trong các hình thức của giao tiếp nhằm truyền đạt thông tin của con người, đồng thời là kỹ năng mềm quan trọng, nhất thiết phải có đối với bất kỳ ai, đang làm ngành, nghề gì. Vấn đề đặt ra là làm sao để truyền đạt thông tin đến người khác để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Đây thực sự là một thử thách và khó khăn của nhiều người. Bởi vì, thuyết trình không chỉ đơn thuần là một kỹ năng mà còn là một nghệ thuật thu phục nhân tâm, tạo động lực cho người nghe và là con đường thăng tiến trong công việc. Với niềm say mê, tâm huyết và kinh nghiệm thực tế của bản thân, Thạc sỹ Đoàn Chí Thiện – Đại học Đà Nẵng đã biên soạn cuốn sách “Kỹ năng thuyết trình”. Cuốn sách mang tính thực tiễn và sinh động, được tham khảo tư liệu của nhiều cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước. Nội dung cuốn sách gồm 5 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan về kỹ năng thuyết trình; Chương 2: Xây dựng nội dung thuyết trình; Chương 3: Trình bày bài thuyết trình hiệu quả nhất; Chương 4: Những điều nên tránh khi thuyết trình; Chương 5: Để kết thúc bài thuyết trình ấn tượng. Với phương châm mang tính thực tế, tâm lý và khoa học, cuốn sách sẽ góp phần làm cho các bạn đọc, đặc biệt là các bạn sinh viên sẽ tự tin hơn, mạnh dạn hơn khi thuyết trình một vấn đề trước đám đông, nhằm hình thành nên một trong những kỹ năng mềm thiết thực cho học tập và công việc.
3691 lượt xem
Kỹ năng giao tiếp
Nguyễn Thị Anh Đào, ThS. Đoàn Chí Thiện
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng trong thế kỷ 21. Đó là một tập hợp những qui tắc, nghệ thuật, cách ứng xử , đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn khi áp dụng thuần thục kỹ năng giao tiếp. Trong những năm gần đây, theo đánh giá của một số doanh nghiệp khi tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ra trường thường có ý kiến cho rằng: Hạn chế lớn nhất của hầu hết sinh viên chủ yếu trên các mặt thuộc về kỹ năng mềm, mà đặc biệt là kỹ năng giao tiếp. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra lựa chọn kỹ năng giao tiếp như thế nào cho phù hợp với sinh viên bậc giáo dục cao đẳng và đại học để đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục đào tạo, nội dung chương trình cũng như phương thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá và đặc biệt là nhu cầu thực tiễn. Nhằm giúp mọi đối tượng nói chung và sinh viên nói riêng nâng cao kỹ năng giao tiếp, Thạc sỹ Đoàn Chí Thiện và Thạc sỹ Nguyễn Thị Anh Đào – Đại học Đà Nẵng biên soạn cuốn sách “Kỹ năng giao tiếp”. Nội dung cuốn sách gồm 5 chương, cụ thể như sau: Chương 1. Khái niệm về kỹ năng giao tiếp Chương 2. Các nguyên tắc khi giao tiếp Chương 3. Các loại hình giao tiếp Chương 4. Tính cách, kỹ năng cần thiết và tư thế trong giao tiếp Chương 5. Mối quan hệ, ứng xử và các kiểu trong giao tiếp Hy vọng rằng, với những hướng dẫn cụ thể mang tính hệ thống hóa sẽ góp phần tạo nên diện mạo mới cho hoạt động kỹ năng giao tiếp, một lĩnh vực còn khá mới mẻ trong giáo dục Việt Nam hiện nay. Việc trang bị các kiến thức kỹ năng giao tiếp sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm cũng như phát triển sự nghiệp tốt hơn trong tương lai.
4097 lượt xem
Cơ sở dữ liệu quan hệ và công nghệ phân tích - thiết kế
TS. Lê Văn Phùng
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một trong những môn học chuyên ngành quan trọng của chuyên ngành công nghệ thông tin. Mục đích của cuốn sách nhằm giúp bạn đọc nắm bắt nhanh những vấn đề cốt lõi nhất về mặt lý thuyết CSDL quan hệ, trên cơ sở đó vận dụng vào thực tế trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu logic cũng như thiết kế hệ thống thông tin nói chung. Do đó, nội dung tài liệu không đi sâu vào việc chứng minh các định lý mà chú trọng đến việc làm sáng tỏ ý nghĩa thực tế của các công thức để từ đó hướng dẫn học viên cách tiếp cận tư duy logic, nắm vững kỹ thuật tính toán cũng như các bước triển khai giải quyết các bài toán thực tế trên khía cạnh công nghệ. Nội dung sách được biên soạn sau nhiều năm thể nghiệm giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và Trung tâm đào tạo tin học tại nhiều tỉnh thành trong cả nước. Cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1 - Tổng quan về cơ sở dữ liệu: trích lọc những khái niệm cơ bản nhất về dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ quản trị CSDL, các phương tiện diễn tả dữ liệu, từ điển dữ liệu, cũng như những khái niệm cốt lõi về mô hình dữ liệu sẽ được sử dụng trong quá trình phân tích, thiết kế CSDL. Chương 2 - Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ: trình bày những khái niệm cơ bản nhất về mô hình dữ liệu quan hệ của E.F.Codd, chúng được dùng nhiều trong việc thiết kế các hệ quản trị CSDL hiện nay. Chương này cũng giới thiệu những thuật toán quan trọng trong CSDL như các thuật toán tính bao đóng và khoá tối tiểu trên 1 quan hệ cũng như trên 1 sơ đồ quan hệ… Nội dung chương còn đặc biệt quan tâm đến các dạng chuẩn và các thuật toán có liên quan. Việc chuẩn hoá các quan hệ cũng như các sơ đồ quan hệ đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên mô hình dữ liệu của E.F.Codd. Bên cạnh đó, chương 2 còn tập trung hướng dẫn áp dụng các khái niệm và phương pháp tiên tiến để chuẩn hoá các quan hệ đến 3NF (3NF) trong các hệ quản trị CSDL hiện hữu. Chương 3 - Quy trình phân tích thiết kế CSDL: được trình bày một cách hệ thống toàn bộ quy trình phân tích, thiết kế một CSDL, bao gồm các giai đoạn chủ chốt như phân tích yêu cầu dữ liệu, phát triển mô hình phân tích dữ liệu, thiết kế CSDL mức logic và mức vật lý, thiết kế an toàn bảo mật cho CSDL. Quá trình phân tích, thiết kế nhằm xây dựng và quản trị CSDL được trình bày ở đây tập trung vào CSDL quan hệ, một loại CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ có lý thuyết toán học vững chắc nhất. Ngoài ra, đây cũng là loại CSDL phổ biến nhất, được sử dụng hầu hết trong các hệ quản trị CSDL thông dụng trên thế giới.
2746 lượt xem
Giáo trình ngôn ngữ lập trình C/C++
TS. Nguyễn Ngọc Cương, KS. Phạm Thành Công, ThS. Nguyễn Đình Nghĩa, ThS. Đỗ Quốc Huy, CN. Trần Nghi Phú
Từ ngàn năm nay, con người liên lạc với nhau thông qua ngôn ngữ, tạo ra các mẫu từ ngữ và âm thanh. Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy, đó là một tập từ ngữ và ký hiệu cho phép lập trình viên hoặc người dùng có thể tương tác với máy tính. Việc hiểu biết và nắm vững các ngôn ngữ lập trình là yêu cầu bắt buộc đối với các lập trình viên. Mặc dù đã có hàng trăm ngôn ngữ lập trình được sinh ra, song chỉ có một số ít là được sử dụng rộng rãi và được xem là một chuẩn công nghiệp. Các ngôn ngữ này đều có thể được sử dụng trên nhiều loại máy tính khác nhau. Hiện nay, ngôn ngữ lập trình C/C++ là ngôn ngữ bậc cao đang được sử dụng khá rộng rãi trong lập trình. Nhằm giúp các bạn sinh viên, nghiên cứu sinh và các lập trình viên có được một tài liệu chuẩn về ngôn ngữ lập trình C/C++ và thể theo yêu cầu đông đảo của bạn đọc, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông tái bản lần 1 cuốn sách “Giáo trình ngôn ngữ lập trình C/C++" do TS. Nguyễn Ngọc Cương (Trưởng khoa Toán tin, Học viện An ninh Nhân dân) làm chủ biên. Nội dung cuốn sách gồm 7 chương: Chương 1: Giới thiệu C/C++ Chương 2: Sử dụng các phép toán của C/C++ Chương 3: Sử dụng các lệnh của C/C++ Chương 4: Mảng và con trỏ Chương 5: Cấu trúc và vào/ra tệp Chương 6: Kỹ thuật đồ họa trong C/C++ Chương 7: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng Hy vọng cuốn sách không chỉ dành riêng cho các Học viên Học viện An ninh Nhân dân, Học viện Cảnh sát, còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, sinh viên các trường đại học cũng như các kỹ sư, kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông và Tự động hóa.
2729 lượt xem
Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông
TS. Trần Công Trục
Biển đảo Việt Nam là một bộ phận cấu thành phạm vi chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, cùng với đất liền tạo ra môi trường sinh tồn và phát triển đời đời của dân tộc ta. Từ bao đời nay, ông cha ta đã đổ bao công sức và cả máu xương để giữ gìn, bảo vệ các vùng biển, đảo, quần đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Nhằm góp phần bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước, sau nhiều năm chuẩn bị, năm 2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông đã công bố xuất bản cuốn sách “ Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông”. Cuốn sách là sự góp sức của nhiều chuyên gia và các nhà sử học Việt Nam, đã đưa ra nhiều tư liệu lịch sử quí giá, những bằng chứng hùng hồn minh chứng cho việc xác lập và thực thi chủ quyền biển đảo Việt Nam từ thế kỷ XVI –XVII, những căn cứ pháp lý dựa trên Công pháp Quốc tế về Luật biển năm 1982, đã khẳng định mạnh mẽ với Thế giới rằng Việt Nam đã làm chủ thực sự, liên tục và hòa bình, trong đó có hai quần đảo quan trọng là Hoàng Sa và Trường Sa. “Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông” đã gây được tiếng vang lớn không chỉ với các thế hệ, các tầng lớp bạn đọc trong nước mà còn với kiều bào ở nước ngoài và đông đảo bạn bè quốc tế. Những thông tin chính xác được tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, trở thành tài liệu nghiên cứu tham khảo của các nhà sử học, các chuyên gia trong và ngoài nước; là tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên – những người chủ tương lai của đất nước. Sách đã được dịch sang tiếng Anh, tiếng Trung và tái bản nhiều lần. Năm 2013, Cuốn sách đã đoạt Giải Bạc – giải thưởng sách Hay của Việt Nam. Một số bài viết trong cuốn sách như bài “Phi lý yêu sách đường lưỡi bò” của TS. Trần Công Trục và nhóm phóng viên VOV đã đoạt giải B (giải cao nhất) của Giải thưởng Báo chí Việt Nam năm 2013. Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
2810 lượt xem
Giáo trình Quyền tác giả và quyền liên quan trong hoạt động xuất bản
TS. Vũ Thùy Dương, TS. Vũ Mạnh Chu
Giáo trình “Quyền tác giả, quyền liên quan trong hoạt động xuất bản” do TS. Vũ Mạnh Chu và TS. Vũ Thùy Dương biên soạn là hệ thống kiến thức sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, được vận dụng trong lĩnh vực xuất bản. Giáo trình đã chuyển tải có hệ thống, từ các nội dung đại cương về quyền tác giả, quyền liên quan và những nội dung cơ bản về quyền và nghĩa vụ của tác giả, của các tổ chức, cá nhân đến các nội dung xác định tài sản trí tuệ của nhà xuất bản, sự cần thiết phải bảo vệ, cũng như việc áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền. Giáo trình được biên soạn dựa trên các nguồn tài liệu tin cậy là các quy định của pháp luật Việt Nam, được ghi tại Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, các luật và văn bản pháp luật liên quan của Việt Nam về quyền tác giả và quyền liên quan, có đối chiếu với các điều ước quốc tế. Đồng thời, với việc truyền đạt có lý giải pháp luật, là các dẫn chứng thực tế đa dạng, phong phú đối với nhiều chế định pháp luật quan trọng, đã giúp cho các quy định khô cứng trở nên dễ hiểu, dễ nhớ. Ngoài ra, các phụ lục của sách cũng bổ sung những kiến thức bổ ích từ các điều ước quốc tế, hoạt động thực thi cùng với các tài liệu liên quan khác. Giáo trình được biên soạn phục vụ cho việc đào tạo sinh viên ngành Xuất bản, thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền; là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường đại học và cao đẳng khác cũng như bạn đọc quan tâm đến pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ nói chung, quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng.
7384 lượt xem
Sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại trong bối cảnh Việt Nam thực thi các FTA và cộng đồng kinh tế ASEAN
Nguyễn Thị Thùy Dung, Phùng Thị Lan Phương, TS. Nguyễn Thị Thu Trang
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang ngày càng đi vào chiều sâu, đặc biệt với việc đàm phán và ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) quan trọng với nhiều đối tác thương mại lớn và tuyên bố hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Với các FTA và AEC này, nền kinh tế của Việt Nam đang đứng trước thách thức lớn khi phải mở rộng cánh cửa cho hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, thông qua việc cắt giảm, loại bỏ thuế quan, đặc biệt từ sau năm 2015. Trên thực tế, ngay cả với những cam kết mở cửa đã có, cánh cửa vào thị trường Việt Nam đã được mở ra khá rộng cho hàng hóa nước ngoài nhập khẩu. Cùng với đó cũng xuất hiện những dấu hiệu của hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh của hàng hóa nước ngoài tại thị trường Việt Nam. Không ít hàng hóa nhập khẩu đã được bán với giá thấp kỷ lục, thậm chí được cho là giá “hủy diệt”. Những hiện tượng này đã và đang gây ra những thiệt hại nặng nề cho các doanh nghiệp Việt Nam và trong lâu dài có thể ảnh hưởng tới triển vọng phát triển của các ngành sản xuất trong nước. Trong khi các nước khác trên thế giới từ lâu đã biết tới các công cụ phòng vệ thương mại (PVTM) - chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và sử dụng hiệu quả để bảo vệ các doanh nghiệp của mình khỏi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh của hàng hóa nhập khẩu; thì ở Việt Nam các công cụ này dường như vẫn còn bị bỏ ngỏ (với chỉ 5 vụ tính tới tháng 12/2015). Vì vậy, Trung tâm WTO và Hội nhập (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) phối hợp với NXB Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại trong bối cảnh Việt Nam thực thi các FTA và cộng đồng kinh tế ASEAN” nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các biện pháp PVTM ở Việt Nam. Đây sẽ là cơ sở để triển khai những hoạt động cụ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu tận dụng hiệu quả các công cụ hợp pháp này trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu và rộng trong thời gian tới. Cuốn sách gồm các nội dung chính sau: - Xây dựng bức tranh tổng quan tình hình và hiệu quả sử dụng các công cụ PVTM của doanh nghiệp Việt Nam từ trước tới nay; - Đánh giá thực chất về nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh của hàng nhập khẩu từ các FTA hiện đang đàm phán và AEC tại thị trường Việt Nam trong thời gian tới; - Xác định đầy đủ các hạn chế và nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng các công cụ này chưa hiệu quả; - Đề xuất các giải pháp cụ thể, hợp lý và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ PVTM cho doanh nghiệp Việt Nam.
1417 lượt xem
Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy cơ ( Threats) trong phân tích kinh doanh của một doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp của mình mà còn thấy được những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn. • Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu. • Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. • Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu. • Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động (Action plan) thông minh và hiệu quả. Thấy rõ tầm quan trọng của SWOT, trường Đào tạo Doanh nhân PTI, nơi đào tạo hàng nghìn nhà lãnh đạo cấp cao và cấp trung, đã tổ chức biên soạn cuốn sách “Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh”. Hy vọng các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể hiểu rõ SWOT để vận dụng thành công vào mô hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
6291 lượt xem
Giáo trình Nhập môn trí tuệ nhân tạo
PGS.TS Từ Minh Phương
Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực của khoa học máy tính với mục tiêu nghiên cứu xây dựng và ứng dụng các hệ thống thông minh nhân tạo. Đây là một trong những lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất của khoa học máy tính hiện nay với nhiều kết quả ứng dụng rộng rãi. Nhập môn trí tuệ nhân tạo là môn học mang tính chuyên ngành trong chương trình đào tạo công nghệ thông tin hệ đại học. Mục tiêu của môn học nhằm giúp sinh viên làm quen với khái niệm trí tuệ nhân tạo thông qua việc giới thiệu một số kỹ thuật là ứng dụng cụ thể. Với việc học về trí tuệ nhân tạo, một mặt, sinh viên sẽ được làm quen với những phương pháp, cách giải quyết vấn đề không thuộc lĩnh vực toán lời rạc hoặc giải thuật truyền thống, chẳng hạn các phương pháp dựa trên heuristics, các phương pháp dựa trên tri thức, dữ liệu. Mặt khác, sinh viên sẽ được làm quen với khả năng ứng dụng tiềm tàng các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo trong nhiều bài toán thực tế. Do trí tuệ nhân tạo hiện đã phát triển với khá nhiều lĩnh vực chuyên sâu nên việc lựa chọn các nội dung để giới thiệu cho sinh viên là vấn đề không đơn giản. Trong cuốn sách này, các nội dung được lựa chọn hoặc là những nội dung có tính tiêu biểu, kinh điển của trí tuệ nhân tạo như biểu diễn tri thức bằng logic, các phương pháp tìm kiếm, hoặc là những kỹ thuật có nhiều ứng dụng và đang có tính thời sự hiện nay, tiêu biểu là phương pháp suy diễn xác suất và các kỹ thuật học máy. Trong khuôn khổ có hạn của cuốn sách với tính chất là giáo trình, phần giới thiệu về việc sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo trong ứng dụng cụ thể không được trình bày nhiều. Chúng tôi dành phần lựa chọn ứng dụng cụ thể cho giảng viên trong quá trình lên lớp và hướng dẫn sinh viên. Tùy điều kiện, giảng viên có thể lựa chọn trong danh mục ứng dụng rất phong phú để giới thiệu và minh họa cho các nội dung của cuốn sách. Nội dung cuốn sách được trình bày thành 5 chương: Chương 1. Giới thiệu chung về trí tuệ nhân tạo: là phần giới thiệu tổng quan về trí tuệ nhân tạo bao gồm khái niệm, lịch sử hình thành, sơ lược về những kỹ thuật và ứng dụng tiêu biểu. Nội dung chương không đi quá sâu vào việc định nghĩa chính xác trí tuệ nhân tạo là gì, thay vào đó, người đọc được giới thiệu về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu và lịch sử phát triển, trước khi làm quen với nội dung cụ thể trong các chương sau. Chương 2. Giải quyết vấn đề bằng tìm kiếm: trình bày cách giải quyết vấn đề bằng phương pháp tìm kiếm. Các phương pháp tìm kiếm bao gồm: tìm kiếm không có thông tin (tìm kiếm mù), tìm kiếm có thông tin, và tìm kiếm cục bộ. Khác với một số tài liệu khác về trí tuệ nhân tạo, nội dung về tìm kiếm có đối thủ không được đề cập đến trong tài liệu này. Một số nội dung như giải thuật di truyền có thể bỏ qua trong phần nhập môn và dùng để tham khảo do tương đối phức tạp so với các kỹ thuật khác. Chương 3. Biểu diễn tri thức và lập luận logic: tóm tắt về vấn đề sử dụng, biểu diễn tri thức và lập luận, trước khi đi sâu trình bày về biểu diễn tri thức và lập luận sử dụng logic. Trong hai hệ thống logic được trình bày là logic mệnh đề và logic vị từ, nội dung chương được dành nhiều hơn cho logic vị từ. Do nội dung về lập trình logic hiện không còn ứng dụng nhiều, chúng tôi không giới thiệu về vấn đề lập trình và xây dựng ứng dụng cụ thể ở đây. Chương 4. Lập luận xác suất: là mở rộng của biểu diễn tri thức và lập luận với việc sử dụng nguyên tắc suy diễn xác suất và mạng Bayes. Sau khi trình bày về sự cần thiết của lập luận trong điều kiện không rõ ràng cùng với nguyên tắc lập luận xác suất, phần chính của chương tập trung vào khái niệm cùng với ứng dụng mạng Bayes trong biểu diễn tri thức và lập luận. Chương 5. Học máy: là chương nhập môn về học máy. Trong chương này, người đọc được làm quen với khái niệm, nguyên tắc và ứng dụng của học máy. Trong phạm vi chương cũng trình bày bốn kỹ thuật học máy dùng cho phân loại là cây quyết định, phân loại Bayes, phân loại dựa trên ví dụ và hồi quy logistic, cùng với một số kỹ thuật đánh giá mô hình và lựa chọn đặc trưng. Đây là những phương pháp đơn giản, dễ giới thiệu, thuận tiện để trình bày với tính chất nhập môn. Đồng thời, đây cũng là những phương pháp có tính đại diện trong học máy, cần thiết cho người nghiên cứu về lĩnh vực này. Do ưu điểm và sự phổ biến của Support Vector Machines, phương pháp phân loại này cũng được giới thiệu, nhưng ở mức tóm tắt, không đi vào chi tiết để phù hợp với trình độ nhập môn. Cuốn sách được biên soạn từ kinh nghiệm giảng dạy học phần Nhập môn trí tuệ nhân tạo của tác giả tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, trên cơ sở tiếp thu phản hồi từ đồng nghiệp và sinh viên. Cuốn sách có thể sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên đại học ngành công nghệ thông tin và các ngành liên quan, ngoài ra có thể sử dụng với mục đích tham khảo cho những người quan tâm tới trí tuệ nhân tạo.
5298 lượt xem
Những dấu ấn lịch sử về Hồ Chí Minh và Đảng do người sáng lập
PGS. TS Đàm Đức Vượng

Cuốn sách Những dấu ấn lịch sử về Hồ Chí Minh và Đảng do Người sáng lập trình bày một cách có hệ thống về toàn bộ quá trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, người sáng lập Nhà nước cách mạng Việt Nam; những tên chữ, bút danh, bí danh của Người gắn liền với cuộc đời hoạt động cách mạng đầy sóng gió của Người; về các tổ chức tiền thân của Đảng; về Hội nghị thành lập Đảng và toàn bộ quá trình hoạt động của Đảng trải qua 12 Đại hội đại biểu toàn quốc.

8435 lượt xem
Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới hoạt động thư viện
PGS. TS. Vương Toàn
Công nghệ thông tin đang làm biến đổi sâu sắc mọi lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu. Những thành tựu của cách mạng tin học mang lại nên việc đổi mới hoạt động thư viện truyền thống là tất yếu và cấp bách. Nhờ các quá trình xử lý thông tin và phương thức truyền thông hiện đại, hoạt động thư viện đã và đang thay đổi về cơ bản, có thể nói rằng nó thực sự trở thành một cuộc cách mạng trong ngành Thư viện. Hiện nay, giá trị thư viện không còn được đánh giá là thư viện sở hữu bao nhiêu tài nguyên thông tin, mà là thư viện đó sử dụng công nghệ thông tin như thế nào để truy hồi thông tin khắp nơi nhằm phục vụ tốt cho người sử dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới hoạt động thư viện” do PGS, TS Vương Toàn biên soạn sẽ đáp ứng nhu cầu đổi mới của hoạt động thư viện. Nội dung cuốn sách được chắt lọc từ gần 80 bài viết lớn nhỏ đã công bố tại các hội thảo khoa học chuyên ngành và trên các tạp chí: Thông tin khoa học xã hội, Thư viện Việt Nam, Bản tin Hội Thông tin - Tư liệu Khoa học và Công nghệ Việt Nam…. được tác giả tổng hợp biên soạn thành 2 phần. Cuốn sách đã phác họa một bức tranh hiện thực về hoạt động thông tin - thư viện nói chung và chuyên về khoa học xã hội ở Việt Nam nói riêng; đồng thời cũng gợi ra một số nội dung đang được ngành Thư viện quan tâm. Hy vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, các cán bộ và các bạn sinh viên chuyên ngành thư viện trên cả nước...
1661 lượt xem
Các giải pháp công nghệ mới trong mạng chuyển mạch gói & Burst quang
ThS. Cao Hồng Sơn, TS. Đặng Thế Ngọc
Trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay, nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng tăng, đòi hỏi chất lượng cao hơn với nhiều dịch vụ hơn đã gây ra sự bùng nổ về lưu lượng, do vậy nhu cầu về độ rộng băng tần ngày càng tăng đột biến. Tuy nhiên, cấu trúc mạng và các công nghệ truyền tải vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu này, bởi vì công nghệ mạng đang dựa vào chuyển mạch kênh và ghép bước sóng để chuyển tải lưu lượng giữa hai nút đầu cuối - đầu cuối, đồng thời chuyển mạch gói đang sử dụng mạng lai, tiêu đề gói được xử lý theo phương pháp điện. Xử lý tiêu đề gói theo cách như vậy vừa có thể gây ra sai sót, tăng mức tiêu thụ năng lượng, tăng giá thành thiết bị và làm chậm tốc độ truyền tải. Nói một cách khác là đánh mất tính trong suốt của truyền tải tín hiệu quang. Để có thể khắc phục các nhược điểm nêu trên, cần phải đưa ra một giải pháp công nghệ mới nhằm loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng điện tử trong điều khiển cũng như trong xử lý các gói quang tại các nút của mạng chuyển mạch gói/ burst quang. Đó chính là nội dung của cuốn sách “Các giải pháp công nghệ mới trong mạng chuyển mạch gói và Burst quang” do TS. Đặng Thế Ngọc và ThS. Cao Hồng Sơn biên soạn. Nội dung cuốn sách gồm 5 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Mạng truyền tải thế hệ sau Chương 2: Mạng chuyển mạch gói quang Chương 3: Xử lý tín hiệu toàn quang trong chuyển mạch gói Chương 4: Cấu trúc mạng chuyển mạch Burst Chương 5: Lập mô hình mạng toàn quang tương lai không sử dụng đệm giải quyết xung đột Nội dung cuốn sách được trình bày một cách khoa học, từ cơ bản đến nâng cao, từ cơ sở lý thuyết đến những ví dụ cụ thể ứng dụng trong thực tiễn. Bên cạnh đó, bạn đọc còn được giới thiệu về một số thành quả bước đầu của các nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới về chuyển mạch gói/burst toàn quang. Hy vọng các kỹ sư viễn thông, nhà nghiên cứu, các giảng viên và đông đảo sinh viên chuyên ngành Viễn thông sẽ tìm thấy ở cuốn sách các kiến thức, thông tin bổ ích và quí giá để phục vụ cho công việc hay công tác giảng dạy, học tập của mình.
1660 lượt xem
Cơ sở lý thuyết song song
PGS.TS Lê Huy Thập
Trong thời đại số hóa, mọi công việc muốn được xử lý một cách tự động và nhanh nhất đều phải ứng dụng công nghệ thông tin. Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật tính toán và các hệ thống tự động thì sự ra đời và phát triển của lý thuyết song song là điều tất yếu. Hiện nay lý thuyết song song và lập trình song song đang được khá nhiều bạn đọc quan tâm tìm hiểu. Kiến thức song song là một kiến thức hết sức mới mẻ, ứng dụng lý thuyết song song vào lập trình sẽ nâng cao hiệu năng tính toán, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, giải quyết được các vấn đề lớn hơn, phức tạp hơn và tăng khả năng xử lý đồng thời cao hơn... Cuốn sách gồm 9 chương, từ chương 1 đến chương 6 trình bày về tính toán song song và lập trình tính toán song song, chương 7 đến chương 9 trình bày các kiến thức về xử lý phân tán song song; Chương 1: Giới thiệu tổng quan các khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến tính toán song song Chương 2: Kiến trúc bộ nhớ máy tính song song và phương pháp kết nối trong hệ thống đa bộ xử lý Chương 3: Lập trình song song và phụ thuộc dữ liệu Chương 4: Các mô hình lập trình song song Chương 5: Thiết kế các chương trình song song Chương 6: Cấu trúc lệnh, các ví dụ và thuật toán song song Chương 7: Cơ sở dữ liệu phân tán và song song Chương 8: Sắp xếp lại phép nối và viết lại câu vấn tin Chương 9: Lập lịch tối ưu cho cây và ma trận truy vấn song song
2497 lượt xem
Giáo trình mật mã học và hệ thống thông tin an toàn (Cryptography and Secure Information System)
TS. Thái Thanh Tùng
Với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, nhân loại đang bước vào một thời đại mới: Thời đại của nền kinh tế thông tin toàn cầu hóa. Mọi hoạt động xã hội, chính trị, kinh tế trong thời đại mới hiện nay xét cho cùng, thực chất đều là những hoạt động thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin. Trong bối cảnh đó An toàn và Bảo mật thông tin luôn là mối quan tâm hàng đầu trong mọi giao dịch xã hội, đặc biệt là giao dịch điện tử trên môi trường Internet, một môi trường mở, môi trường không được tin cậy. TS. Thái Thanh Tùng dựa trên kinh nghiệm bản thân trong quá trình nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy và hoạt động thực tế trong lĩnh vực an ninh mạng máy tính và bảo mật thông tin, đã tập hợp một số tài liệu cơ sở xuất bản trên thế giới trong những năm gần đây, đồng thời cập nhật những thành tựu mới nhất trong lĩnh vực nói trên để xây dựng nên cuốn sách này. Cuốn sách được trình bày hợp lý với nội dung khá hoàn chỉnh, không những giúp cho người bắt đầu làm quen dễ tiếp thu những kiến thức cơ bản nhất của một lĩnh vực chuyên môn khó mà còn gợi mở những hướng ứng dụng thực tế phong phú cho những người muốn nghiên cứu sâu hơn. Những phụ lục được sưu tầm chọn lọc đưa ra trong phần cuối cuốn sách có ý nghĩa bổ sung cho các phần trình bày chính và cũng là một sự hỗ trợ rất tốt về nguồn tư liệu cho những người muốn đi sâu nghiên cứu. Giáo trình Mật mã học và Hệ thống thông tin an toàn của tác giả Thái Thanh Tùng đã được Ban Công nghệ Viện Nghiên cứu và phát triển Tin học ứng dụng (AIRDI) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam giới thiệu và Hội đồng tư vấn ngành Công nghệ thông tin Viện Đại học Mở Hà Nội đã chấp nhận sử dụng làm giáo trình chính thức để giảng dạy học phần An ninh và Bảo mật thông tin trong chương trình đào tạo Kỹ sư Công nghệ thông tin cũng như Khoa Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng trong chương trình đào tạo Cao học Quản lý Thông tin liên kết với Đại học Lunghwa - Đài Loan.
1741 lượt xem
Quản trị bán hàng
Trần Thị Thập
Bán hàng là một hoạt động chức năng cơ bản nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thế giới, các quan điểm về bán hàng cũng được phát triển nhanh chóng theo thời gian: vai trò của người bán hàng là người cung cấp sản phẩm, dịch vụ và xác định người bán hàng là người sáng tạo giá trị. Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng quan tâm đến khâu bán hàng và quản trị bán hàng. Các sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing, trong tương lai nhiều người sẽ trở thành người quản trị bán hàng, và hơn ai hết họ sẽ phải nắm rõ Quản trị bán hàng là gì?? Cuốn sách “Quản trị bán hàng” là một công cụ khá hoàn chỉnh bao quát toàn diện các kiến thức cơ bản của Nghề bán hàng, các kỹ thuật quan trọng và phương pháp kỹ năng bán hàng, cách thức lập kế hoạch và tổ chức bán hàng và cuối cùng là phương thức kiểm soát và đánh giá bán hàng. Khi các sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing được tiếp cận đầy đủ với kiến thức chuyên môn của công tác bán hàng, họ sẽ nhận thức vị trí, vai trò của người quản trị bán hàng và nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp, hiểu và vận dụng tốt các kỹ năng cần thiết đối với người quản trị bán hàng, cuối cùng là nhận thức được tương lai phát triển của hoạt động quản trị bán hàng. Cuốn sách này do TS.Lê Thị Thập - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu cả trong nước và ngoài nước. “Quản trị bán hàng” không chỉ là tài liệu thiết yếu dành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing, mà các nhà quản trị doanh nghiệp cũng sẽ tìm thấy nhiều thông tin, quan điểm mới về quản trị bán hàng.
6364 lượt xem
Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào?
Nguyễn Thị Bích Yến
Trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, việc nghiên cứu công chúng là bộ phận rất quan trọng, mang tính then chốt cho sự tồn tại của một sản phẩm truyền thông. Vì thế, các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện công việc này một cách thường xuyên và chuyên nghiệp. Các chuyên gia chú trọng việc nghiên cứu công chúng từ góc độ kinh tế học, báo chí học, xã hội học, về thái độ, hành vi, nhu cầu, điều kiện tiếp cận… của công chúng đối với các sản phẩm truyền thông đại chúng. Đặc biệt, thời đại toàn cầu hoá thông tin đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động truyền thông nói chung và truyền thông đại chúng nói riêng. Đây chính là lý do quan thiết khiến các nhà nghiên cứu quan tâm hơn đến việc nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế hay còn gọi là nghiên cứu công chúng thị trường báo chí. Mặc dù, công chúng truyền thông giữa các quốc gia có sự khác biệt về địa tầng văn hoá xã hội, kinh tế, chính trị... song trong xu thế toàn cầu hóa thông tin đã khiến họ dần không còn “biên giới cứng” trong tiếp nhận thông tin. Vì thế, quan niệm về công chúng truyền thông, công chúng thị trường báo chí giữa các nước phát triển và Việt Nam có một số điểm xích lại gần nhau”. Hiện tại, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ xã hội học, báo chí học nhưng việc nghiên cứu công chúng thị trường báo chí từ góc độ kinh tế là hướng nghiên cứu còn mới mẻ. Hơn nữa, chưa có một công trình toàn diện nào nghiên cứu về những giải pháp phát triển công chúng thị trường của một tờ báo nước ngoài cụ thể. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn sâu hơn về công chúng thị trường, cũng như có cơ hội được tìm hiểu về bí quyết thành công của một tờ báo in lâu đời nhất thế giới còn hoạt động (1703), tác giả đã phối hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào? Kinh nghiệm của báo Wiener Zeitung (Áo)”. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho báo chí Việt Nam nói chung, các nhà nghiên cứu báo chí truyền thông, các sinh viên, học viên… khi nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế; các độc giả muốn tìm hiểu bí quyết thành công của tờ báo nổi tiếng này. Nội dung cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1: Khái niệm công chúng truyền thông, thị trường báo chí, công chúng thị trường báo chí Chương 2: Kinh nghiệm phát triển công chúng thị trường của báo Wiener Zeitung (Áo) Chương 3: Phát triển công chúng thị trường của của báo Wiener Zeitung, một số gợi ý cho báo chí Việt Nam
4405 lượt xem