Thư viện
Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa đạo đức
TS. NGND. Trần Văn Bính

Tại Đại hội lần thứ VII (năm 1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đã trịnh trọng tuyên bố: “Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Khẳng định đó là kết quả tổng kết những bài học kinh nghiệm quý báu của Cách mạng Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua, và những bài học rút ra từ hoạt động thực tiễn hơn 5 năm Đổi mới. Khẳng định đó ngay lập tức nhận được sự đồng thuận của toàn dân, tạo được sự khích lệ lớn đối với mỗi người Việt Nam, trong đó có giới trí thức, các nhà khoa học. GS. TS. NGND. Trần Văn Bính - nguyên Trưởng khoa Văn hóa (nay là Viện Văn hóa và Phát triển) thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, trong nhiều năm qua, đã tập trung nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa và con người. Các bài viết của Giáo sư, dù ra đời tại các thời điểm khác nhau, đều hướng tới việc nghiên cứu và khẳng định những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Tư tưởng của Hồ Chí Minh hướng về nội hàm của hai từ văn hóa, là tư tưởng coi con người là động lực, là mục tiêu của mọi hoạt động kinh tế, xã hội, là tư tưởng “văn hóa soi đường cho quốc dân đi”, và là sự quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống cho mỗi con người… Gắn việc nghiên cứu, học tập các tư tưởng của Người với việc giải quyết những vấn đề cơ bản, cấp thiết về văn hóa, con người, trong tình hình hiện nay, là mục tiêu cơ bản của cuốn sách. Đó là các vấn đề: xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, là tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Hướng tới kỷ niệm 125 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông trân trọng giới thiệu với bạn đọc cuốn sách “Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức” của GS.TS.NGND. Trần Văn Bính. Nội dung cuốn sách gồm hai phần: Phần 1: Di sản Hồ Chí Minh về văn hóa Phần 2: Di sản Hồ Chí Minh về đạo đức. Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối để bạn đọc tiện theo dõi, bởi văn hóa và đạo đức là hai phạm trù có quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau, hòa quyện vào nhau. Cuốn sách không phải là tập chuyên khảo tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và con người, tác giả không đặt cho mình nhiệm vụ trình bày vấn đề một cách hệ thống và chi tiết, mà thông qua từng bài viết nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, tác giả mong muốn giới thiệu những tư tưởng cơ bản nhất, sát thực nhất đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người ở nước ta hiện nay. Nhân dịp tái bản cuốn sách, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xin trân trọng cảm ơn sự định hướng chỉ đạo của TS. Nguyễn Bắc Son, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương; TS. Lê Doãn Hợp, nguyên Ủy viên BCH Trung ương Đảng, nguyên Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các nhà khoa học đã dành thời gian đóng góp những ý kiến quý báu cho cuốn sách này. Hy vọng, cuốn sách sẽ được đông đảo bạn đọc gần xa, trong và ngoài nước nhiệt tình đón nhận. Xin trân trọng cảm ơn!

8544 lượt xem
Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào?
Nguyễn Thị Bích Yến
Trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, việc nghiên cứu công chúng là bộ phận rất quan trọng, mang tính then chốt cho sự tồn tại của một sản phẩm truyền thông. Vì thế, các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện công việc này một cách thường xuyên và chuyên nghiệp. Các chuyên gia chú trọng việc nghiên cứu công chúng từ góc độ kinh tế học, báo chí học, xã hội học, về thái độ, hành vi, nhu cầu, điều kiện tiếp cận… của công chúng đối với các sản phẩm truyền thông đại chúng. Đặc biệt, thời đại toàn cầu hoá thông tin đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động truyền thông nói chung và truyền thông đại chúng nói riêng. Đây chính là lý do quan thiết khiến các nhà nghiên cứu quan tâm hơn đến việc nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế hay còn gọi là nghiên cứu công chúng thị trường báo chí. Mặc dù, công chúng truyền thông giữa các quốc gia có sự khác biệt về địa tầng văn hoá xã hội, kinh tế, chính trị... song trong xu thế toàn cầu hóa thông tin đã khiến họ dần không còn “biên giới cứng” trong tiếp nhận thông tin. Vì thế, quan niệm về công chúng truyền thông, công chúng thị trường báo chí giữa các nước phát triển và Việt Nam có một số điểm xích lại gần nhau”. Hiện tại, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ xã hội học, báo chí học nhưng việc nghiên cứu công chúng thị trường báo chí từ góc độ kinh tế là hướng nghiên cứu còn mới mẻ. Hơn nữa, chưa có một công trình toàn diện nào nghiên cứu về những giải pháp phát triển công chúng thị trường của một tờ báo nước ngoài cụ thể. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn sâu hơn về công chúng thị trường, cũng như có cơ hội được tìm hiểu về bí quyết thành công của một tờ báo in lâu đời nhất thế giới còn hoạt động (1703), tác giả đã phối hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Phát triển công chúng thị trường báo chí như thế nào? Kinh nghiệm của báo Wiener Zeitung (Áo)”. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho báo chí Việt Nam nói chung, các nhà nghiên cứu báo chí truyền thông, các sinh viên, học viên… khi nghiên cứu công chúng báo chí từ góc độ kinh tế; các độc giả muốn tìm hiểu bí quyết thành công của tờ báo nổi tiếng này. Nội dung cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1: Khái niệm công chúng truyền thông, thị trường báo chí, công chúng thị trường báo chí Chương 2: Kinh nghiệm phát triển công chúng thị trường của báo Wiener Zeitung (Áo) Chương 3: Phát triển công chúng thị trường của của báo Wiener Zeitung, một số gợi ý cho báo chí Việt Nam
4982 lượt xem
Các mô hình cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng
TS. Lê Văn Phùng
Ngày nay cách tiếp cận hướng đối tượng đã ngày càng trở nên phổ biến. Trong các dự án phát triển hệ thống lớn, ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất – UML (Unified Modeling Language) đã được ưu tiên cho quá trình phân tích thiết kế hệ thống, nó được coi là một chuẩn quốc tế được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO chấp nhận. Việc nắm vững các kiến thức cơ bản về mô hình, quá trình mô hình hóa, các kỹ thuật xây dựng mô hình là những yêu cầu bắt buộc cho bất cứ ai muốn phân tích và thiết kế một hệ thống lớn theo hướng đối tượng. Nhằm giúp sinh viên, nghiên cứu sinh và các lập trình viên có thêm tài liệu về phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng, TS. Lê Văn Phùng (Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã biên soạn cuốn sách “Các mô hình cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng". Nội dung cuốn sách gồm 10 chương: Chương 1: Tổng quan về mô hình hóa phần mềm Chương 2: Các khái niệm cơ bản trong phân tích và thiết kế hướng đối tượng Chương 3: Yêu cầu hệ thống và mô hình nghiệp vụ Chương 4: Mô hình phân tích đối tượng Chương 5: Các mô hình phân tích động thái Chương 6: Các mô hình thiết kế tương tác Chương 7: Mô hình kiến trúc logic Chương 8: Mô hình kiến trúc vật lý Chương 9: Mô hình phân tích và thiết kế một ca sử dụng Chương 10: Mô hình thiết kế đối tượng Hy vọng các bạn đọc yêu công nghệ thông tin, ham mê phân tích thiết kế một hệ thống thông tin, giảng viên, sinh viên đại học, cao đẳng và học viên cao học chuyên ngành công nghệ phần mềm hoặc hệ thống thông tin sẽ tìm thấy những kiến thức mới mẻ trong cuốn sách này.
4420 lượt xem
Cơ sở lý thuyết song song
PGS.TS Lê Huy Thập
Trong thời đại số hóa, mọi công việc muốn được xử lý một cách tự động và nhanh nhất đều phải ứng dụng công nghệ thông tin. Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật tính toán và các hệ thống tự động thì sự ra đời và phát triển của lý thuyết song song là điều tất yếu. Hiện nay lý thuyết song song và lập trình song song đang được khá nhiều bạn đọc quan tâm tìm hiểu. Kiến thức song song là một kiến thức hết sức mới mẻ, ứng dụng lý thuyết song song vào lập trình sẽ nâng cao hiệu năng tính toán, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, giải quyết được các vấn đề lớn hơn, phức tạp hơn và tăng khả năng xử lý đồng thời cao hơn... Cuốn sách gồm 9 chương, từ chương 1 đến chương 6 trình bày về tính toán song song và lập trình tính toán song song, chương 7 đến chương 9 trình bày các kiến thức về xử lý phân tán song song; Chương 1: Giới thiệu tổng quan các khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến tính toán song song Chương 2: Kiến trúc bộ nhớ máy tính song song và phương pháp kết nối trong hệ thống đa bộ xử lý Chương 3: Lập trình song song và phụ thuộc dữ liệu Chương 4: Các mô hình lập trình song song Chương 5: Thiết kế các chương trình song song Chương 6: Cấu trúc lệnh, các ví dụ và thuật toán song song Chương 7: Cơ sở dữ liệu phân tán và song song Chương 8: Sắp xếp lại phép nối và viết lại câu vấn tin Chương 9: Lập lịch tối ưu cho cây và ma trận truy vấn song song
2675 lượt xem
Tiếng anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Ths. Nguyễn Thị Huệ, ThS. Phạm Thị Nguyên Thư
Trước tình hình đổi mới của đất nước, việc mở rộng giao lưu kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, tiếng Anh đã và đang trở thành ngôn ngữ giao tiếp của nhiều quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải trực tiếp cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường trong và ngoài nước. Một trong các điểm yếu của doanh nghiệp nước ta là trình độ tiếng Anh của cán bộ quản lý và kinh doanh còn khá hạn chế. Để giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự tin và từng bước tiến vững chắc trong tiến trình hội nhập và cạnh tranh, và các sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh có thể tiếp thu kiến thức Anh ngữ chuyên ngành một cách có hệ thống, chúng tôi đã nghiên cứu, biên soạn và phối hợp với Nhà xuất bản Bưu điện xuất bản cuốn sách “English for Business Management”. Nội dung cuốn sách gồm 10 bài học (bằng tiếng Anh) về các lĩnh vực quản trị kinh doanh như: Kinh tế học, Thị trường, Sản phẩm, Giá cả, Lạm phát, Tài chính, Kế toán và Kiểm toán... được sắp xếp và khai thác theo trình tự khoa học. Hơn nữa cuốn sách còn giúp người học củng cố hệ thống ngữ pháp, cấu trúc câu và sự phát triển từ vựng theo mức độ tăng dần để người học phát triển khả năng tư duy, diễn đạt trong mọi tình huống. Cuốn sách sẽ góp phần nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh cho các cán bộ quản lý - kinh doanh và các sinh viên chuyên ngành QTKD các trường Đại học, Cao đẳng và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực này.
3209 lượt xem
Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ bưu chính
TS. Trần Thị Thập
Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin là những lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế. Trong thời đại bùng nổ các phương tiện truyền thông hiện đại thì bưu chính vẫn khẳng định vai trò quan trọng và khó có thể thay thế được, đó là kết nối mọi người và phát triển thương mại thông qua việc chuyển phát vật lý những tài liệu và hàng hóa từ người gửi đến người nhận. Tại Việt Nam, khá nhiều người không biết hết những dịch vụ tiện ích cho cuộc sống mà bưu chính có thể cung cấp, cũng như không hiểu đầy đủ các qui định khi tham gia sử dụng dịch vụ nên khá nhiều trường hợp đáng tiếc đã xảy ra. Nhiều người đã mất tiền hoặc đồ vật quí, thậm chí cả các tài liệu quí do không biết lựa chọn dịch vụ phù hợp… Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ bưu chính là cuốn sách cẩm nang cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp khi tham gia sử dụng dịch vụ bưu chính. Sách do TS.Trần Thị Thập - Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn. Nội dung cuốn sách gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan về dịch vụ bưu chính; Chương 2: Quy định pháp luật đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người sử dụng dịch vụ bưu chính; Chương 3: Giới thiệu một số dịch vụ bưu chính điển hình; Chương 4: Hướng dẫn sử dụng dịch vụ bưu chính; Chương 5: Giới thiệu về tem bưu chính và mã địa chỉ bưu chính. Phần phụ lục là danh mục mã địa chỉ bưu chính của các tỉnh trong cả nước để bạn đọc tiện tham khảo.
7239 lượt xem
Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông
TS. Trần Công Trục
Biển đảo Việt Nam là một bộ phận cấu thành phạm vi chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, cùng với đất liền tạo ra môi trường sinh tồn và phát triển đời đời của dân tộc ta. Từ bao đời nay, ông cha ta đã đổ bao công sức và cả máu xương để giữ gìn, bảo vệ các vùng biển, đảo, quần đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Nhằm góp phần bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước, sau nhiều năm chuẩn bị, năm 2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông đã công bố xuất bản cuốn sách “ Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông”. Cuốn sách là sự góp sức của nhiều chuyên gia và các nhà sử học Việt Nam, đã đưa ra nhiều tư liệu lịch sử quí giá, những bằng chứng hùng hồn minh chứng cho việc xác lập và thực thi chủ quyền biển đảo Việt Nam từ thế kỷ XVI –XVII, những căn cứ pháp lý dựa trên Công pháp Quốc tế về Luật biển năm 1982, đã khẳng định mạnh mẽ với Thế giới rằng Việt Nam đã làm chủ thực sự, liên tục và hòa bình, trong đó có hai quần đảo quan trọng là Hoàng Sa và Trường Sa. “Dấu ấn Việt Nam trên Biển Đông” đã gây được tiếng vang lớn không chỉ với các thế hệ, các tầng lớp bạn đọc trong nước mà còn với kiều bào ở nước ngoài và đông đảo bạn bè quốc tế. Những thông tin chính xác được tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, trở thành tài liệu nghiên cứu tham khảo của các nhà sử học, các chuyên gia trong và ngoài nước; là tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên – những người chủ tương lai của đất nước. Sách đã được dịch sang tiếng Anh, tiếng Trung và tái bản nhiều lần. Năm 2013, Cuốn sách đã đoạt Giải Bạc – giải thưởng sách Hay của Việt Nam. Một số bài viết trong cuốn sách như bài “Phi lý yêu sách đường lưỡi bò” của TS. Trần Công Trục và nhóm phóng viên VOV đã đoạt giải B (giải cao nhất) của Giải thưởng Báo chí Việt Nam năm 2013. Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
3055 lượt xem
Các phương pháp tối ưu và ứng dụng
PGS. TS Phạm Ngọc Anh
Mô hình và các phương pháp tối ưu đóng vai trò quan trọng trong toán ứng dụng, đặc biệt là trong Lý thuyết tối ưu và các ứng dụng thực tế. Do vậy, nhu cầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp tối ưu ngày càng được quan tâm và phát triển ở hầu hết các trường đại học ở Việt Nam và trên thế giới. Cuốn sách "Các phương pháp tối ưu và ứng dụng" được biên soạn cho các sinh viên năm cuối, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành kinh tế, kỹ thuật và toán ứng dụng, nhằm giới thiệu các phương pháp tối ưu thông dụng và một số tiếp cận mới cho các mô hình ứng dụng. Cuốn sách này cũng là một tài liệu tham khảo cho các thầy cô giảng dạy môn "Các phương pháp tối ưu" trong các trường đại học, những người làm trong lĩnh vực khác như kinh tế, tài chính, quản lý và các ngành khoa học kỹ thuật muốn tìm hiểu về các phương pháp tối ưu cơ bản và thông dụng. Tác giả cũng cố gắng tìm cách tiếp cận đơn giản và hợp lý để trình bày nội dung theo phương pháp dễ hiểu, nhằm giúp cho bạn đọc nắm được các kiến thức cơ bản nhất về các phương pháp tối ưu và các ứng dụng, một số cách tiếp cận với một vài vấn đề hiện đang được quan tâm nghiên cứu trong lý thuyết này. Phần cuối của mỗi chương là hệ thống các bài tập ứng dụng lý thuyết và các hướng dẫn giải ngay sau đó, nhằm giúp cho người đọc nắm vững hơn các kiến thức đã trình bày ở trong chương đó. Cuốn sách chuyên khảo này gồm 9 chương. Chương 1 hệ thống lại một số kiến thức cơ bản về hàm lồi, phép chiếu trực giao và ánh xạ giả co trong không gian Rn. Các kiến này làm nền tảng để hiểu cách tiếp cận bài toán cân bằng và các ứng dụng của nó, trong đó bài toán bất đẳng thức biến phân là một trường hợp đặc biệt của bài toán cân bằng, với các ứng dụng khá phổ biến trong thực tế. Chương 2 trình bày khá chi tiết về bài toán cân bằng và một số mô hình ứng dụng thực tế của nó, nổi bật với mô hình cân bằng kinh tế Nash. Các điều kiện cần và đủ cho bài toán tối ưu được đề cập trong Chương 3. Chương 4 trình bày phương pháp hướng giảm với các ví dụ minh họa và các chương trình tính toán bằng Matlab khá cụ thể. Các phương pháp chiếu áp dụng cho bài toán tối ưu, bài toán bất đẳng thức biến phân và bài toán cân bằng được đưa ra trong Chương 5. Phương pháp điểm gần kề có ảnh hưởng lớn trong Lý thuyết tối ưu được đưa ra trong Chương 6. Chương 7 trình bày về phương pháp nhánh cận, một phương pháp được sử dụng rộng rãi để giải các bài toán khó và đa dạng ứng dụng. Các phương pháp hàm phạt điểm trong và hàm phạt điểm ngoài được đề cập một cách cơ bản trong Chương 8. Bài toán qui hoạch tuyến tính và phương pháp đơn hình khá quan trọng trong việc áp dụng giải một số mô hình thực tiễn được trình bày cụ thể trong chương cuối cùng.
3657 lượt xem
Công nghệ 4G LTE và chiến lược, lộ trình phát triển ở Việt Nam
PGS.TS Trần Minh Tuấn
Thông tin di động ngày nay đã trở thành một trong những dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh và mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp viễn thông, mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của thị trường viễn thông di động đã thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống thông tin di động mới trong tương lai. Hệ thống di động thế hệ thứ hai với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia, tuy nhiên thị trường viễn thông ngày càng mở rộng càng thể hiện rõ những hạn chế về dung lượng và băng thông của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai. Sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba với các công nghệ tiêu biểu như WCDMA hay HSPA là một tất yếu để có thể đáp ứng được nhu cầu truy cập dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, xem phim… với tốc độ cao. Hiện nay, mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 2,5G hay 3G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đã triển khai một chuẩn di động thế hệ mới có rất nhiều tiềm năng và sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong thời gian tới, đó là LTE (Long Term Evolution - Sự phát triển dài hạn). Thực tế triển khai công nghệ LTE vừa qua tại nhiều nước đã chứng tỏ khả năng vượt trội của LTE cả trên phương diện công nghệ lẫn khả năng thương mại. Trước đây, muốn truy cập dữ liệu lớn, bạn phải cần có một đường dây cố định để kết nối. Với LTE, chúng ta có thể truy cập tất cả các dịch vụ mọi lúc mọi nơi trong khi vẫn di chuyển như: xem phim chất lượng cao HDTV, điện thoại có hình, chơi game, nghe nhạc trực tuyến, tải cơ sở dữ liệu… với một tốc độ “siêu tốc”. Đó chính là sự khác biệt giữa mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) và mạng di động thế hệ thứ tư (4G). Tuy vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng mạng di động băng rộng 4G đang được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều thay đổi khác biệt so với những mạng di động hiện nay. Bộ Thông tin và Truyền thông rất coi trọng việc phát triển thông tin di động băng rộng các thế hệ tiếp theo để có hạ tầng viễn thông hiện đại, làm nền tảng cho phát triển kinh tế số, góp phần thay đổi cơ cấu tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ cộng đồng như giám sát và bảo vệ môi trường, xây dựng ngôi nhà thông minh, thành phố thông minh, chăm sóc sức khỏe… Mạng và dịch vụ di động băng rộng công nghệ 4G mở ra cơ hội to lớn cho việc đạt được mục tiêu này.
4845 lượt xem
Truyền hình số di động: Công nghệ, thiết bị và dịch vụ
Tủ sách khoa học công nghệ mới, Nguyễn Quý Sỹ
Truyền hình có vai trò to lớn trong việc tuyên truyền đường lối, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, quảng bá các thông tin về kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, văn hóa xã hội và thông tin dịch vụ cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Ngày nay với sự hội tụ về công nghệ, truyền hình không chỉ dừng lại như vậy, mà nó đang dần trở thành một phương tiện truyền thông đại chúng quan trọng, một ngành công nghiệp giải trí với dịch vụ siêu lợi nhuận và đặc biệt, truyền hình di động đang là một trong những hướng phát triển thu hút được sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Dịch vụ truyền hình di động là một dịch vụ hội tụ giữa truyền hình và di động, dịch vụ này mở ra nhiều cơ hội lợi nhuận mới cho các nhà khai thác quảng bá, khai thác di động, các nhà cung cấp nội dung và cả những nhà kinh doanh thương mại điện tử. Việc trúng tuyển 3G của một số doanh nghiệp viễn thông sẽ hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ truyền hình số di động tại Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu cần tìm hiểu của bạn đọc, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách “Truyền hình số di động: Công nghệ, thiết bị và dịch vụ” do TS. Nguyễn Quý Sỹ - Giảng viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn. Nội dung cuốn sách gồm 6 chương, giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về truyền hình số di động. Chương 1 và 2 giới thiệu tổng quan về truyền hình di động và các công nghệ truyền hình di động được sử dụng trên thế giới. Chương 3 và 4 đi sâu giới thiệu về 2 công nghệ truyền hình T-DMB và DVB-H đang được sử dụng tại Việt Nam. Đặc biệt là chương 5 và 6 giới thiệu công nghệ 3G trong truyền hình di động cùng với đặc điểm, cách sử dụng một số thiết bị đầu cuối truyền hình di động giúp các thuê bao dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của từng cá nhân. Cuốn sách thuộc “Tủ sách khoa học công nghệ mới” sẽ là tài liệu hữu ích cho các cán bộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên ngành Thông tin và Truyền thông, và cán bộ giảng dạy, sinh viên các ngành kỹ thuật viễn thông.
1748 lượt xem
Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại
TS. Nguyễn Thành Lợi
Sự ra đời các phương tiện truyền thông mới đã và đang tác động sâu sắc đến “bữa tiệc thông tin” của công chúng hiện đại, ảnh hưởng trực tiếp đến sự “sinh tồn” của các phương tiện truyền thông truyền thống, đặt ra cho các tòa soạn và nhà báo những thách thức chưa từng có. Hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ kỹ thuật số, Internet đã và đang tác động sâu sắc, đa dạng, phong phú đến “món ăn” tinh thần hàng ngày của công chúng truyền thông hiện đại. Đặc biệt, với sự ra đời của các thiết bị di động, những màn hình tương tác trở thành phương tiện truyền thông thông minh để mỗi giây, cư dân mạng có thể tải và chia sẻ hàng tỉ byte thông tin. Điều đó khiến cuộc va chạm giữa phương tiện truyền thông truyền thống và mới, giữa báo chí chính thống và truyền thông xã hội trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Dù thừa nhận hay không, truyền thông xã hội vẫn là một thực thể truyền thông đã và đang ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống truyền thông hiện đại, tâm lý tiếp nhận thông tin của công chúng, tác động không nhỏ đến ngành báo chí truyền thông thế giới đương đại. Có thể thấy, truyền thông Internet ra đời tạo ra xu hướng hội tụ truyền thông và đa phương tiện, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự vận động và phát triển của báo chí truyền thông hiện đại. Vậy, hội tụ truyền thông là gì? Sự xuất hiện của kỷ nguyên truyền thông số đã khiến nghiệp vụ báo chí truyền thông có những thay đổi căn bản. Những thay đổi đó tác động như thế nào đến tiến trình hội tụ truyền thông? Từ tòa soạn đơn loại hình đến đa phương tiện rồi phát triển tới tòa soạn hội tụ là sự phát triển tiệm tiến từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Trong bối cảnh chung đó, các tòa soạn báo ở Việt Nam nên sắp xếp và thay đổi mô hình tổ chức như thế nào để thích ứng với xu thế phát triển chung của thế giới hiện đại? Đây là những vấn đề đang được báo giới, học giả cũng như các nhà báo hết sức quan tâm. Có thể khẳng định, sự xuất hiện thời đại truyền thông hội tụ không làm thay đổi bản chất của báo chí, mà báo chí vẫn cần sự phát hiện và khai quật của nhà báo chuyên nghiệp, vẫn cần sự gia công trong khâu biên tập và khâu xuất bản, vẫn phải thông qua phương tiện truyền thông để đưa sản phẩm báo chí tới công chúng. Và sự thay đổi của nó là tốc độ truyền phát thông tin và phương thức tiếp nhận thông tin. Nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại vẫn là yêu cầu quan trọng nhất của người làm báo trong môi trường truyền thông hiện nay. Trong môi trường hội tụ truyền thông, những nghiên cứu về sự thay đổi và bất biến của nghiệp vụ báo chí truyền thông ở nước ta vẫn còn khá ít ỏi. Cuốn sách “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại” của nhà báo, tiến sĩ Nguyễn Thành Lợi giới thiệu với độc giả những nét khái quát nhất về các vấn đề khá mới mẻ đang được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới nhiều năm - nhiều thập kỷ qua như truyền thông xã hội, các lý thuyết truyền thông, hội tụ truyền thông, tòa soạn hội tụ, đồng thời trình bày đặc điểm và những kỹ năng cần thiết đối với “nhà báo đa năng” trong môi trường hội tụ truyền thông. Tác giả đã giới thiệu những kỹ năng cơ bản trong viết báo đa phương tiện, thông qua cách viết ngắn gọn, dễ hiểu, với những ví dụ minh họa sinh động của các hãng truyền thông nổi tiếng trên thế giới, tác giả đã làm rõ cách thức xây dựng kế hoạch truyền thông cho một chủ đề cụ thể, phương thức sử dụng đa phương tiện, thông tin đồ họa cho báo chí hiện đại. Kết cấu của cuốn sách rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với các nhóm đối tượng là sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, phóng viên, biên tập viên và những người muốn nghiên cứu lĩnh vực này. Tìm tòi, trình bày và giải thích là mục đích của tác giả viết cuốn sách này, khi tiếp xúc với những vấn đề mà nhà nghiên cứu cảm thấy xa lạ, hoặc khi bản thân vấn đề đó còn khá mới mẻ, người nghiên cứu sẽ phải có những nhận thức sơ bộ đối với đề tài. Sau khi những nhận thức dần được hình thành, hoạt động nghiên cứu không thể chỉ dừng lại ở khâu miêu tả và đánh giá lý thuyết của nước ngoài, mà cần có sự áp dụng sâu hơn vào thực tiễn đào tạo và làm báo của nước nhà. Nghiên cứu khoa học bắt nguồn từ quan sát, nhưng cuối cùng phải giải thích về sự vật mình quan sát được, cần áp dụng phương pháp nào đó để giải thích, ví dụ phương pháp xã hội học, phương pháp tâm lý học truyền thông. Góc độ phân tích phương pháp nghiên cứu của mỗi người mỗi khác mới cho ra đời những quan điểm mới mẻ, có tác dụng gợi mở cho độc giả và ngành khoa học. Công trình nghiên cứu của nhà báo, tiến sĩ Nguyễn Thành Lợi đã đưa ra những vấn đề mới mang tính gợi mở cho các cuộc thảo luận tiếp theo của các nhà khoa học, các đồng nghiệp và độc giả trong nước. Đây là hướng đi khá mới mẻ, cũng là một sự thử nghiệm rất đáng quý.
7743 lượt xem
Kỹ năng giao tiếp
Nguyễn Thị Anh Đào, ThS. Đoàn Chí Thiện
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng trong thế kỷ 21. Đó là một tập hợp những qui tắc, nghệ thuật, cách ứng xử , đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn khi áp dụng thuần thục kỹ năng giao tiếp. Trong những năm gần đây, theo đánh giá của một số doanh nghiệp khi tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ra trường thường có ý kiến cho rằng: Hạn chế lớn nhất của hầu hết sinh viên chủ yếu trên các mặt thuộc về kỹ năng mềm, mà đặc biệt là kỹ năng giao tiếp. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra lựa chọn kỹ năng giao tiếp như thế nào cho phù hợp với sinh viên bậc giáo dục cao đẳng và đại học để đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục đào tạo, nội dung chương trình cũng như phương thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá và đặc biệt là nhu cầu thực tiễn. Nhằm giúp mọi đối tượng nói chung và sinh viên nói riêng nâng cao kỹ năng giao tiếp, Thạc sỹ Đoàn Chí Thiện và Thạc sỹ Nguyễn Thị Anh Đào – Đại học Đà Nẵng biên soạn cuốn sách “Kỹ năng giao tiếp”. Nội dung cuốn sách gồm 5 chương, cụ thể như sau: Chương 1. Khái niệm về kỹ năng giao tiếp Chương 2. Các nguyên tắc khi giao tiếp Chương 3. Các loại hình giao tiếp Chương 4. Tính cách, kỹ năng cần thiết và tư thế trong giao tiếp Chương 5. Mối quan hệ, ứng xử và các kiểu trong giao tiếp Hy vọng rằng, với những hướng dẫn cụ thể mang tính hệ thống hóa sẽ góp phần tạo nên diện mạo mới cho hoạt động kỹ năng giao tiếp, một lĩnh vực còn khá mới mẻ trong giáo dục Việt Nam hiện nay. Việc trang bị các kiến thức kỹ năng giao tiếp sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm cũng như phát triển sự nghiệp tốt hơn trong tương lai.
4549 lượt xem
Nguyên lý kế toán
Khoa Kế toán Kiểm toán - ĐH Tài chính Kế toán
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Với chức năng thông tin và kiểm tra, kế toán có vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh tế, tài chính; là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính; cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Nguyên lý kế toán là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo ngành kế toán, kiểm toán, tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh,…Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán đã tổ chức biên soạn cuốn sách “Nguyên lý kế toán”. Nội dung sách gồm 8 chương, bao gồm những kiến thức cơ bản về kế toán như: Chức năng, vai trò của kế toán, đối tượng kế toán, phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán... và một số qui định hiện hành của pháp luật về kế toán. Nghiên cứu học phần nguyên lý kế toán là điều kiện tiên quyết cho việc học tập các môn kế toán chuyên ngành cũng như vận dụng vào thực tiễn công tác quản lý kinh tế, tài chính với các mục đích khác nhau. Hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng yếu cầu giảng dạy và học tập của các trường đại học có chuyên ngành kế toán, kiểm toán...
4659 lượt xem
Thông tin di động 5G và lộ trình phát triển lên 6G
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

5G (5th Generation) hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G. 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây. 5G được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt mà hơn. 5G không chỉ cải tiến về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn toàn mới và tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong những năm tiếp theo. Ngoài các ứng dụng với con người là trung tâm ngày càng rộng khắp, chẳng hạn thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường, phát luồng video 4k, các mạng 5G còn hỗ trợ các nhu cầu truyền thông các ứng dụng thông tin máy - máy (machine to machine), máy - người (machine to human) để làm cho cuộc sống của chúng ta an toàn và tiện lợi hơn.
Mặc dù các hệ thống truyền thông 5G sẽ cung cấp các cải thiện đáng kể so với các hệ thống trước nó, nhưng chúng không thể thực hiện các yêu cầu của các hệ thống tự động và thông minh tương lai sẽ xuất hiện sau 10 năm nữa. Các mạng 5G sẽ không có đủ dung lượng cho một mạng hoàn toàn tự động và thông minh để cung cấp mọi thứ như là một dịch vụ và trải nghiệm thực tế ảo. Sự phát triển nhanh của các hệ thống tự động đặt trọng tâm vào số liệu có thể vượt quá các khả năng của các hệ thống 5G. Một số thiết bị như các thiết bị thực tế ảo sẽ vượt quá khả năng của sau 5G (B5G: Beyond 5G) vì chúng đòi hỏi tốc độ số liệu tối thiểu 10Gbit/s.
Để khắc phục các hạn chế của 5G nhằm hỗ trợ các yêu cầu mới, cần phát triển một hệ thống không dây thế hệ 6 (6G) với các tính năng hấp dẫn mới. Các động lực chính của 6G sẽ là sự hội tụ của tất cả các tính năng cũ như mật độ mạng cao, thông lượng cao, độ tin cậy cao, tiêu thụ công suất thấp và kết nối số đông. 6G cũng sẽ tiếp tục xu thế của các thế hệ trước như đưa ra các dịch vụ mới cùng với các công nghệ bổ sung mới. Các dịch vụ mới bao gồm AI, các thiết bị đeo thông minh, các thiết bị cấy trên người, giao thông tự động, các thiết bị thực tế ảo, cảm biến và lập bản đồ 3D. Yêu cầu quan trọng nhất đối với các mạng 6G là khả năng xử lý khối lượng lớn số liệu và kết nối tốc độ số liệu cao trên một thiết bị.

8477 lượt xem
Biên tập Báo chí
TS. Nguyễn Quang Hòa
Cuốn sách mà bạn đang cầm trên tay là giáo trình chính thức của Học viện Báo chí - Tuyên truyền, được viết để phục vụ giảng dạy môn Biên tập báo chí cho sinh viên, những người sẽ trở thành phóng viên, biên tập viên ở các cơ quan báo chí, nhà xuất bản trong tương lai. Đồng thời, nó cũng rất bổ ích cho những người đang làm công tác biên tập, phóng viên báo chí. Ở Chương 1, tác giả đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác biên tập như “khái niệm”, “đặc điểm của công tác biên tập”, “vai trò của biên tập viên” và những vấn đề đặt ra với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ biên tập viên. Từ Chương 2, cuốn sách nói rõ các bước lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch đột xuất; quy trình xuất bản ở các tòa soạn báo, từ bản thảo của phóng viên tới tờ báo trên tay bạn đọc (hoặc các trang điện tử, chương trình phát thanh, truyền hình). Cuốn sách còn trả lời các câu hỏi: - Những ai biên tập báo chí? Vị trí và đặc điểm của công tác biên tập là gì? - Những loại lỗi phổ biến trên báo và các lỗi hi hữu, xảy ra trong các hoàn cảnh đặc biệt. - Những nguyên tắc khi biên tập. - Người biên tập cần những tố chất gì, những loại kiến thức gì để hoàn thành tốt công việc trong các tòa soạn đa phương tiện? - Những điều cần chú ý khi biên tập các chuyên đề Xây dựng Đảng, Kinh tế, Văn hóa xã hội, Pháp luật, Thể thao... Tác giả cũng chỉ ra những kẽ hở trong quy trình biên tập, đó chính là những cạm bẫy đối với người biên tập và đưa ra cách khắc phục.
9160 lượt xem
Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy cơ ( Threats) trong phân tích kinh doanh của một doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp của mình mà còn thấy được những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn. • Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu. • Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. • Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu. • Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn. Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động (Action plan) thông minh và hiệu quả. Thấy rõ tầm quan trọng của SWOT, trường Đào tạo Doanh nhân PTI, nơi đào tạo hàng nghìn nhà lãnh đạo cấp cao và cấp trung, đã tổ chức biên soạn cuốn sách “Phân tích SWOT trong chiến lược kinh doanh”. Hy vọng các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể hiểu rõ SWOT để vận dụng thành công vào mô hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
6993 lượt xem